Công văn 5676/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành năm 2017 nhằm hướng dẫn chi tiết về việc xử lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng phải tái nhập trở lại Việt Nam. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thống nhất thực hiện các quy định về miễn thuế, hoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng tái nhập theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
- Nguyên tắc xử lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái nhập
Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, việc xử lý thuế đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải tái nhập được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập trả lại Việt Nam thì được hoàn trả thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu khi làm thủ tục tái nhập.
- Điều kiện bắt buộc để được áp dụng chính sách này là hàng hóa phải chưa qua quá trình gia công, chế biến, sử dụng hoặc tiêu dùng ở nước ngoài.
- Trường hợp hàng hóa được đưa ra nước ngoài để bảo hành, sửa chữa theo các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng mua bán thì vẫn được xem xét xử lý thuế theo đúng quy định pháp luật về hải quan.
- Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Để được cơ quan hải quan xem xét hoàn thuế hoặc không thu thuế đối với lượng hàng hóa tái nhập, người nộp thuế cần chuẩn bị và xuất trình đầy đủ các chứng từ pháp lý sau:
- Công văn yêu cầu hoàn thuế hoặc không thu thuế, trong đó giải trình rõ lý do hàng hóa bị đối tác nước ngoài trả lại và cam kết về tình trạng chưa qua sử dụng của hàng hóa.
- Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu trước đó và tờ khai hải quan hàng hóa tái nhập (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan hải quan).
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với lô hàng xuất khẩu (nếu có) hoặc các tài liệu, văn bản thỏa thuận ký kết với khách hàng nước ngoài về việc trả lại hàng do lỗi kỹ thuật, không đạt chất lượng hoặc không đúng quy cách hợp đồng.
- Hướng dẫn xử lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng tái nhập
Vấn đề xử lý thuế GTGT đối với hàng hóa tái nhập được Tổng cục Hải quan hướng dẫn đồng bộ với quy định của pháp luật thuế nội địa:
- Đối với hàng hóa tái nhập là hàng xuất khẩu bị trả lại, khi làm thủ tục tái nhập, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định, trừ các trường hợp đặc biệt thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Sau khi đã nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu cho cơ quan hải quan, doanh nghiệp sẽ thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Cơ quan hải quan không thực hiện hoàn trả trực tiếp số thuế GTGT đã nộp ở khâu xuất khẩu (nếu có) nhằm đảm bảo tính thống nhất và tránh trùng lặp trong công tác quản lý thuế giữa cơ quan hải quan và cơ quan thuế nội địa.
- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo việc xử lý thuế đúng đối tượng, tránh các hành vi gian lận thương mại hoặc lợi dụng chính sách để trốn thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra thực tế hàng hóa tái nhập để đối chiếu, xác định tính đồng nhất giữa hàng hóa tái nhập với hàng hóa đã xuất khẩu trước đó về chủng loại, số lượng, ký mã hiệu và các đặc điểm nhận dạng khác.
- Đối chiếu chặt chẽ hồ sơ hải quan, chứng từ thương mại và các văn bản thỏa thuận trả hàng giữa doanh nghiệp trong nước với đối tác nước ngoài để đảm bảo tính trung thực của hồ sơ.
- Chỉ quyết định hoàn thuế hoặc không thu thuế khi doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý và có đầy đủ hồ sơ chứng minh hàng hóa chưa bị can thiệp, thay đổi bản chất tại nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5676/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk.
Trả lời công văn số 630/HQĐL-NV của Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk về việc xử lý thuế hàng tái nhập của doanh nghiệp ưu tiên, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu. Điều kiện hoàn thuế là hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.
Căn cứ khoản 3 Điều 33 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập trở lại thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định, của pháp luật về quản lý thuế.
Căn cứ khoản 12 Điều 129 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì cơ quan hải quan ra quyết định không thu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái nhập là hàng đã xuất khẩu trước đây, không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa tái xuất khẩu trả lại hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan là hàng đã nhập khẩu trước đây, nếu tại thời điểm làm thủ tục tái nhập, tái xuất người khai hải quan nộp đủ hồ sơ không thu thuế theo hướng dẫn tại Điều 121 hoặc Điều 122 Thông tư này (trường hợp không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa tái xuất khẩu trả lại hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, cơ quan hải quan không yêu cầu người nộp thuế phải có chứng từ, thông tin về hàng hóa đã xuất khẩu theo quy định tại Điều 53 Thông tư này) và cơ quan hải quan có đủ cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu là hàng đã xuất khẩu trước đây, hàng hóa xuất khẩu là hàng đã nhập khẩu trước đây. Cơ quan hải quan có trách nhiệm giải quyết không thu thuế trong thời hạn làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan.
Căn cứ Điều 5 Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thì doanh nghiệp ưu tiên được miễn kiểm tra chứng từ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp của Công ty TNHH MTV XNK 2- 9 Đắk Lắk là doanh nghiệp ưu tiên, các tờ khai nhập khẩu đã được phân luồng xanh, được ân hạn thuế và thông quan tự động theo quy định. Tổng cục Hải quan giao Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk căn cứ hồ sơ lô hàng xuất khẩu, lô hàng tái nhập; sổ sách, chứng từ kế toán; chứng từ thanh toán; phiếu nhập kho - xuất kho; các giao dịch có liên quan (nếu cần thiết) của Công ty nêu xác định hàng hóa tái nhập khẩu trên các tờ khai nhập khẩu phù hợp về chủng loại, quy cách, phẩm chất với hàng hóa xuất khẩu tương ứng trên các tờ khai xuất khẩu trước đó, chưa qua sử dụng, gia công, chế biến ở nước ngoài như quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì cho phép doanh nghiệp được nộp hồ sơ không thu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái nhập khẩu nêu trên.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 5285/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thuế hàng thủy sản tái nhập
- 2Công văn số 2631 TCT/NV3 ngày 12/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc xử lý thuế đối với hàng đã xuất khẩu tái nhập khẩu
- 3Công văn số 8821/TC/CST ngày 22/08/2003 của Bộ Tài chính về việc xử lý thuế TTĐB hàng tái nhập khẩu
- 4Công văn 3203/TCT-DNL năm 2017 hướng dẫn xử lý thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng gia công do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 5285/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thuế hàng thủy sản tái nhập
- 2Công văn số 2631 TCT/NV3 ngày 12/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc xử lý thuế đối với hàng đã xuất khẩu tái nhập khẩu
- 3Công văn số 8821/TC/CST ngày 22/08/2003 của Bộ Tài chính về việc xử lý thuế TTĐB hàng tái nhập khẩu
- 4Luật Hải quan 2014
- 5Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 72/2015/TT-BTC về chế độ ưu tiên trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu của doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 8Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 9Công văn 3203/TCT-DNL năm 2017 hướng dẫn xử lý thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng gia công do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5676/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý thuế hàng tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5676/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/08/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
