Giới thiệu về Công văn 3163/TCT-CS
Công văn 3163/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thu lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất. Văn bản này tập trung vào việc thống nhất quy trình phối hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan tài nguyên môi trường, đảm bảo tính chính xác, kịp thời trong việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 3163/TCT-CS
1. Nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
- Việc xác định tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ phải căn cứ vào thông tin trên phiếu chuyển thông tin địa chính do cơ quan đăng ký đất đai cung cấp.
- Thời điểm tính tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ được xác định theo đúng quy định của pháp luật đất đai và pháp luật quản lý thuế tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.
- Đối với các trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch hoặc mục đích sử dụng đất, cơ quan thuế phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên và môi trường để áp dụng đúng bảng giá đất và các hệ số điều chỉnh liên quan theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng
- Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm về các thông tin địa chính làm cơ sở để cơ quan thuế tính toán và ra thông báo nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ.
- Trong trường hợp hồ sơ có sai sót, thiếu thông tin hoặc có sự mâu thuẫn giữa các giấy tờ, cơ quan thuế phải kịp thời chuyển trả và thông báo bằng văn bản để cơ quan chuyển hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo đúng thời hạn quy định, tránh gây phiền hà cho người dân.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện liên thông thủ tục hành chính đất đai điện tử giữa cơ quan thuế và cơ quan tài nguyên môi trường nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
3. Xử lý các trường hợp vướng mắc cụ thể
- Hướng dẫn cụ thể đối với các hồ sơ nộp trước thời điểm thay đổi bảng giá đất hoặc có sự chuyển tiếp giữa các quy định pháp luật cũ và mới, đảm bảo áp dụng đúng nguyên tắc có lợi cho người nộp thuế theo quy định.
- Giải quyết các trường hợp người sử dụng đất chậm nộp nghĩa vụ tài chính do nguyên nhân khách quan hoặc do lỗi từ phía cơ quan nhà nước, xác định rõ trách nhiệm và không áp dụng phạt chậm nộp nếu lỗi thuộc về cơ quan hành chính.
- Xử lý các vướng mắc liên quan đến việc miễn, giảm tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ đối với các đối tượng chính sách, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số hoặc các trường hợp được ưu đãi theo quy định của pháp luật hiện hành.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3163/TCT-CS đóng vai trò thiết thực trong việc tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hành chính đất đai, giúp đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân và doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản này cũng tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm giải trình của các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế và đất đai, hạn chế tối đa tình trạng chậm trễ trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3163/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời Công văn số 2499/CT-THNVDT ngày 04/4/2011 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về giải quyết vướng mắc thu tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về xử phạt chậm nộp tiền sử dụng đất:
- Tại Điều 1 Luật Quản lý thuế năm 2007 quy định: “Luật này quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật.” và tại Khoản 1, Điều 106 quy định: “1. Người nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và bị xử phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.”
- Tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định: “Chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước, thì mỗi ngày chậm nộp chịu phạt 0,02% (hai phần vạn) tính trên số tiền sử dụng đất chậm nộp.”
- Tại khoản 3, Điều 66 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định: “Việc xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật về thuế đã xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được áp dụng theo quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm đó.”
- Tại điểm a, khoản 2, Điều 3 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, quy định: “2. Đối với các trường hợp đã có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo pháp luật đất đai nhưng đến ngày 01/3/2011 chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất thì xử lý như sau:
a) Trường hợp tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm xác định và thông báo nộp tiền sử dụng đất thì được tiếp tục nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo mức đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo và bị phạt chậm nộp theo quy định của pháp luật phù hợp với từng thời kỳ.”
Căn cứ quy định nêu trên, đối với hộ gia đình, cá nhân đã được thông báo tiền sử dụng phải nộp nhưng đến ngày 01/3/2011 chưa nộp vào ngân sách nhà nước thì bị xử phạt chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật phù hợp với từng thời kỳ: Trước 01/7/2007, thực hiện xử phạt theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất trước ngày 01/7/2007 phù hợp với từng thời kỳ. Kể từ ngày 01/7/2007 trở đi thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế.
2. Về tính lại lệ phí trước bạ theo Nghị định số 80/2008/NĐ-CP:
- Điều 5 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ, quy định: “Giá tính lệ phí trước bạ là trị giá tài sản chịu lệ phí trước bạ theo giá thị trường trong nước tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.”
- Tại khoản 2, Điều 2 Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ, quy định: “2. Đối với các trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng chưa nộp hoặc nộp chưa đủ lệ phí trước bạ thì được nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 1 Nghị định này.”
- Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 80/2008/NĐ-CP sửa đổi mức thu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP là: “Điều 6. Tỷ lệ (%) thu lệ phí trước bạ được quy định như sau: 1. Nhà, đất là 0,5%.”
- Tại Điều 14 Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ: “1. Đối với các trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng chưa nộp hoặc nộp chưa đủ lệ phí trước bạ thì được nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 80/2008/NĐ-CP, cụ thể như sau: …
b) Đối với trường hợp chưa nộp hoặc nộp chưa đủ lệ phí trước bạ mà thời hạn vượt quá ba mươi ngày kể từ ngày người nộp lệ phí trước bạ nhận được thông báo nộp lệ phí trước bạ:
- Trường hợp chưa nộp lệ phí trước bạ: Nếu thuộc đối tượng được miễn lệ phí trước bạ theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này thì không phải nộp lệ phí trước bạ và không bị phạt chậm nộp; nếu thuộc đối tượng phải nộp thì thực hiện nộp lệ phí trước bạ theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này và bị xử phạt chậm nộp theo quy định hiện hành.
- Trường hợp nộp chưa đủ lệ phí trước bạ theo quy định trước khi Nghị định số 80/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành: Được hoàn trả số tiền lệ phí trước bạ đã nộp đối với trường hợp thuộc đối tượng được miễn lệ phí trước bạ và không bị phạt chậm nộp; đối với trường hợp số tiền lệ phí trước bạ đã nộp lớn hơn số tiền lệ phí trước bạ phải nộp tính theo Nghị định số 80/2008/NĐ-CP thì được hoàn trả số tiền lệ phí trước bạ đã nộp lớn hơn số tiền lệ phí trước bạ phải nộp tính theo Nghị định số 80/2008/NĐ-CP nhưng bị xử phạt chậm nộp theo quy định hiện hành; trường hợp số tiền lệ phí trước bạ đã nộp nhỏ hơn số tiền lệ phí trước bạ phải nộp tính theo Nghị định số 80/2008/NĐ-CP thì phải nộp số lệ phí trước bạ còn thiếu so với mức tính theo Nghị định số 80/2008/NĐ-CP và bị xử phạt chậm nộp theo quy định hiện hành.”
3. Về thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế:
- Tại Mục IV Phần A Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế, quy định:
“1.1. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, thời hiệu xử phạt là hai năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện, đến ngày hành vi vi phạm được phát hiện và lập biên bản (trừ trường hợp không phải lập biên bản).
1.2. Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi chậm nộp tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế, thời hiệu xử phạt là năm năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện đến ngày hành vi vi phạm được phát hiện và được lập biên bản (trừ trường hợp không phải lập biên bản) …
1.5. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thì không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận vào Ngân sách Nhà nước.”
Đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định và tình hình thực tế để hướng dẫn thực hiện phù hợp.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Nghị định 98/2007/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 3Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 4Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 5Nghị định 47/2003/NĐ-CP sửa đổi Điều 6 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 6Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 7Nghị định 80/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 176/1999/NĐ-CP và Nghị định 47/2003/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 8Thông tư 68/2010/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 120/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 10Công văn 3548/TCT-CS về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3163/TCT-CS xử lý thu lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3163/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/09/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
