Công văn 3548/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết về việc thu tiền sử dụng đất, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định và thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với cơ quan thuế các cấp (Cục Thuế, Chi cục Thuế), cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan tài chính tại địa phương và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi của Công văn 3548/TCT-CS
1. Xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất
- Việc xác định tiền sử dụng đất phải căn cứ vào mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất và giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thời điểm công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở của hộ gia đình, cá nhân, tiền sử dụng đất được xác định theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính tiền sử dụng đất.
- Đối với phần diện tích đất vượt hạn mức giao đất ở, giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định trên cơ sở giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Hướng dẫn thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
- Khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất của loại đất trước khi chuyển mục đích tại thời điểm có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Làm rõ cách tính toán và khấu trừ nghĩa vụ tài chính cũ (nếu có) để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, tránh việc thu trùng lặp hoặc gây thất thu ngân sách nhà nước.
3. Thủ tục và hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính
- Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên và môi trường để tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ địa chính do văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.
- Thời hạn xác định và thông báo nộp tiền sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và đất đai, đảm bảo tính công khai, minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế.
4. Xử lý các trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng ưu đãi như người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thực tế và ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn 3548/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quán triệt nội dung hướng dẫn, chỉ đạo các Chi cục Thuế thực hiện thống nhất, đúng quy định pháp luật, đồng thời chủ động báo cáo các vướng mắc vượt thẩm quyền về Tổng cục Thuế để kịp thời giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3548/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Nông.
Trả lời công văn số 1026/CT-THNVDT ngày 12/9/2011 của Cục thuế tỉnh Đắk Nông về thu tiền sử dụng đất. Vấn đề Cục thuế hỏi không có hồ sơ cụ thể, do đó Tổng cục Thuế hướng dẫn về quy định về chính sách như sau:
Tại Điều 15 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai quy định:
"1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng trong khoản thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01/7/2004 và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định này, nay Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đã được xét duyệt hoặc chưa có quy hoạch được xét duyệt tại thời điểm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau đây:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP đối với diện tích đất ở đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; đối với diện tích đất ở thực tế ngoài hạn mức (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP."
- Tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:
"5. Hộ gia đinh, cá nhân đang sử dụng đất do lấn chiếm xây dựng nhà ở, nếu phù hợp với quy hoạch khu dân cư và đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân thì thu tiền sử dụng đất như sau:
... b) Trường hợp sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 1/7/2004, thu tiền sử dụng đất bằng 100% theo giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở; đối với phân diện tích ngoài hạn mức giao đất ở thu bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất."
Đề nghị Cục thuế tỉnh Đắk Nông căn cứ vào hồ sơ thực tế tại địa phương và quy định hiện hành để tính và thu tiền sử dụng đất theo đúng quy định của Pháp luật /
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 4Nghị định 120/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5Công văn 1843/TCT-CS về tính thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3163/TCT-CS xử lý thu lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2767/TCT-CS về tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3548/TCT-CS về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3548/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/10/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/10/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
