Tóm tắt Công văn 3140/TCT-CS năm 2021 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Công văn 3140/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2021 nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về việc áp dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm thống nhất thực hiện chính sách thuế, phí, tránh thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo tính công bằng trong nghĩa vụ bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp khai khoáng.
1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Theo hướng dẫn tại Công văn 3140/TCT-CS và các quy định pháp luật liên quan, đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường bao gồm:
- Các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản phi kim loại được khai thác theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
- Đất đá thải ra trong quá trình khai thác khoáng sản nhưng sau đó được tổ chức, cá nhân tận thu, sử dụng hoặc bán ra thị trường để làm vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng hoặc các mục đích khác.
- Các hoạt động thu gom, tận thu khoáng sản từ các nguồn thải hoặc quá trình thi công công trình xây dựng có phát sinh khoáng sản quy đổi.
2. Xác định người nộp phí bảo vệ môi trường
Công văn nhấn mạnh việc xác định đúng đối tượng có nghĩa vụ kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường vào ngân sách nhà nước:
- Các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản (bao gồm cả giấy phép khai thác tận thu) là người trực tiếp nộp phí bảo vệ môi trường đối với sản lượng khoáng sản khai thác thực tế.
- Trong trường hợp tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thu mua gom khoáng sản từ các hộ gia đình, cá nhân khai thác nhỏ lẻ không thuộc đối tượng cấp phép hoặc không tự kê khai nộp phí, thì tổ chức, cá nhân thu mua gom có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp phí thay cho người khai thác.
3. Phương pháp tính phí và căn cứ xác định sản lượng tính phí
Công văn 3140/TCT-CS hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc tính phí bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch:
- Căn cứ tính phí: Phí bảo vệ môi trường được tính dựa trên sản lượng khoáng sản nguyên khai thực tế khai thác trong kỳ tính thuế và mức phí quy định đối với từng loại khoáng sản cụ thể.
- Xác định sản lượng đối với đất đá thải: Đối với lượng đất đá thải ra trong quá trình khai thác khoáng sản, nếu không sử dụng hoặc không bán ra ngoài thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, nếu lượng đất đá thải này được đem đi tiêu thụ, sử dụng làm vật liệu san lấp hoặc mục đích khác thì phải kê khai nộp phí theo mức phí áp dụng đối với đất đá làm vật liệu xây dựng thông thường.
- Quy đổi sản lượng: Trường hợp khoáng sản khai thác chưa được phân loại hoặc qua chế biến phức tạp, cơ quan thuế hướng dẫn áp dụng tỷ lệ quy đổi từ sản lượng thành phẩm sang sản lượng khoáng sản nguyên khai để làm căn cứ tính phí phù hợp với quy định của địa phương.
4. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế và các cơ quan liên quan
Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với nguồn tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cục Thuế các địa phương chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường để đối chiếu, kiểm tra số liệu về sản lượng khai thác thực tế được báo cáo định kỳ bởi các doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản, đặc biệt tập trung vào các đơn vị có dấu hiệu kê khai không đúng sản lượng thực tế hoặc không kê khai phần đất đá thải tận thu.
- Xử lý nghiêm các hành vi gian lận, trốn phí bảo vệ môi trường theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính.
5. Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3140/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế tại địa phương liên quan đến việc thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. Hướng dẫn này giúp tạo sự đồng nhất trong cách hiểu và áp dụng luật, đồng thời thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc khai thác tài nguyên đi đôi với bảo vệ môi trường và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3140/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH Đàm Thoại.
(Địa chỉ: Tổ nhân dân Nà Đăng, Thị trấn Yên Lạc, Huyện Na Ri, Tỉnh Bắc Kạn)
Trả lời văn bản số 03/CV-CT ngày 01/07/2021 của Công ty TNHH Đàm Thoại về thu phí bảo vệ môi trường khi thi công công trình san nền UBND xã Hảo Nghĩa, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 2 Điều 1, khoản 3 Điều 4, khoản 7 Điều 5, khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Căn cứ các quy định nêu trên, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thì phải kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường. Trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh không nhằm mục đích khai thác khoáng sản nhưng trong quá trình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ mà thu được khoáng sản thì được áp dụng mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu. Trường hợp có mục đích khai thác khoáng sản thì không áp dụng mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản tận thu quy định tại Điều 7 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP. Đề nghị Công ty TNHH Đàm Thoại căn cứ các quy định nêu trên và quá trình hoạt động thực tế, liên hệ Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn để được hướng dẫn về khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo đúng quy định pháp luật.
Về việc phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản có được bao gồm trong tổng mức đầu tư của dự toán hay không, đề nghị Công ty TNHH Đàm Thoại liên hệ các cơ quan chức năng tại địa phương để được xem xét, hướng dẫn cụ thể theo đúng thẩm quyền.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Đàm Thoại được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4107/TCT-CS năm 2016 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 978/TCT-CS năm 2017 về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4833/TCT-CS năm 2018 về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2074/TCT-CS năm 2017 về phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 1Công văn 4107/TCT-CS năm 2016 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 3Công văn 978/TCT-CS năm 2017 về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4833/TCT-CS năm 2018 về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2074/TCT-CS năm 2017 về phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Công văn 3140/TCT-CS năm 2021 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3140/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/08/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
