Tổng quan về Công văn 31326/CT-HTr năm 2015
Công văn 31326/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) liên quan đến các khoản chi phí mua vé máy bay cho người lao động đi công tác hoặc người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ các điều kiện để được tính vào chi phí hợp lý và khấu trừ thuế đầu vào.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí vé máy bay
Theo hướng dẫn tại Công văn, để chi phí mua vé máy bay cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện thực tế phát sinh và hồ sơ chứng từ hợp lệ như sau:
- Trường hợp cử người lao động đi công tác: Doanh nghiệp phải có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác do đại diện có thẩm quyền ký duyệt. Hồ sơ thanh toán phải bao gồm vé máy bay (hoặc vé điện tử), thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Trường hợp mua vé máy bay cho người lao động nước ngoài về nước: Khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi về nước cho người lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ nếu khoản chi này được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán: Đối với các khoản chi mua vé máy bay có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hóa đơn vé máy bay
Về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với chi phí mua vé máy bay cho người lao động, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào: Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hóa đơn mua vé máy bay nếu có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, hoặc thẻ vé điện tử có hiển thị đầy đủ thông tin thuế GTGT theo quy định.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua vé máy bay từ 20 triệu đồng trở lên. Trường hợp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử thì chứng từ thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân được chấp nhận nếu có quy chế của công ty cho phép và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản công ty sang tài khoản cá nhân để thanh toán lại.
- Mối quan hệ với hoạt động sản xuất kinh doanh: Các chuyến đi bằng máy bay của người lao động phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì mới đủ điều kiện để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Những lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng
Để tránh bị cơ quan thuế loại trừ chi phí và không cho khấu trừ thuế GTGT khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Lưu trữ đầy đủ thẻ lên máy bay (boarding pass): Đây là chứng từ chứng minh người lao động thực tế có thực hiện chuyến đi, đi kèm với vé máy bay điện tử.
- Cụ thể hóa các phúc lợi trong hợp đồng lao động: Đối với các khoản chi mang tính chất phúc lợi hoặc hỗ trợ người lao động nước ngoài về nước, doanh nghiệp phải quy định rõ ràng bằng văn bản trong các quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động để đảm bảo tính pháp lý.
- Kiểm tra tính hợp pháp của nhà cung cấp: Đảm bảo các đại lý bán vé máy bay xuất hóa đơn đúng thời điểm và đúng thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31326/CT-HTr | Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Chi cục thuế Bắc Từ Liêm
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 3405/CCT-TTHT&AC ngày 08/5/2015 của Chi cục thuế Bắc Từ Liêm hỏi về thuế suất thuế giá trị gia tăng của sản phẩm giá thể trồng cây, giá thể hữu cơ. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 3, Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón, giải thích về từ ngữ như sau:
"Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất.
2. Phân bón vô cơ là loại phân bón được sản xuất từ thiên nhiên hoặc từ hóa chất, trong thành phần có chứa một hoặc nhiều chất dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng, có các chỉ tiêu đạt quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, trong đó:
a) Chất dinh dưỡng đa lượng là các chất bao gồm đạm tổng số (Nts), lân hữu hiệu (P2O5hh), kali hữu hiệu (K2Ohh) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được;
b) Chất dinh dưỡng trung lượng là các chất bao gồm canxi (Ca), magie (Mg), lưu huỳnh (S), silic hữu hiệu (SiO2hh) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được;
c) Chất dinh dưỡng vi lượng là các chất bao gồm bo (B), côban (Co), đồng (Cu), sắt (Fe), mangan (Mn), molipđen (Mo), kẽm (Zn) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được.
3. Phân bón hữu cơ là loại phân bón được sản xuất từ nguồn nguyên liệu hữu cơ, có các chỉ tiêu chất lượng đạt quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
4. Phân bón khác là hỗn hợp của phân hữu cơ và phân vô cơ hoặc các loại phân bón khác không thuộc loại phân bón quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này”
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30/9/2014 của Bộ Công thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón.
Căn cứ Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn một số điều của Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Căn cứ Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế, đã được Quốc hội khóa XIII nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2014, quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:
"Điều 3
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13.
1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:
“3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác; ”
Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính), quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:
“2. Bổ sung khoản 3a vào Điều 4 như sau:
“3a. Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác; ”
Căn cứ Điều 11, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng; quy định về thuế suất 10%:
"Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại. ”
Căn cứ vào các quy định trên, trường hợp Trung tâm nghiên cứu Phân bón và Dinh dưỡng cây trồng sản xuất mặt hàng giá thể trồng cây (là hỗn hợp từ mùn giấy và trấu ủ với nước) và giá thể hữu cơ (là hỗn hợp từ phân chuồng và mùn giấy trộn ủ) nếu đáp ứng các điều kiện, quy chuẩn theo Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30/9/2014 của Bộ Công thương và Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định nêu tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.
Trường hợp không đáp ứng được các điều kiện, quy chuẩn theo Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30/9/2014 của Bộ Công thương và Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thì đơn vị thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT với thuế suất 10%.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Chi cục thuế Bắc Từ Liêm trả lời đơn vị theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 47120/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 47478/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về xuất hóa đơn và nộp thuế giá trị gia tăng phục vụ hoạt động kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 47117/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về thời gian không tính chậm nộp tiền thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 29/2014/TT-BCT quy định và hướng dẫn thực hiện về phân bón vô cơ; hướng dẫn cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 7Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 10Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 47120/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 47478/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về xuất hóa đơn và nộp thuế giá trị gia tăng phục vụ hoạt động kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 47117/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về thời gian không tính chậm nộp tiền thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 31326/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 31326/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/05/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
