Giới thiệu về Công văn 3113/TCHQ-TXNK
Công văn 3113/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại đối với mặt hàng dàn cày (model cụ thể) dùng trong nông nghiệp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất áp mã số HS, áp dụng mức thuế suất chính xác và tạo sự minh bạch cho doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị nông nghiệp.
Căn cứ pháp lý thực hiện phân loại hàng hóa
Việc xác định mã số hàng hóa đối với mặt hàng dàn cày được Tổng cục Hải quan căn cứ trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, bao gồm:
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014.
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 1 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 1 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
Nguyên tắc phân loại mặt hàng dàn cày nông nghiệp
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 3113/TCHQ-TXNK, việc phân loại mặt hàng dàn cày được thực hiện theo các nguyên tắc kỹ thuật sau:
- Xem xét cấu tạo và nguyên lý hoạt động: Mặt hàng được xác định là dàn cày thiết kế để lắp nối với máy kéo nông nghiệp, hoạt động nhờ lực truyền động từ máy kéo để xới, lật đất phục vụ canh tác.
- Áp dụng Quy tắc phân loại: Áp dụng Quy tắc 1 và Quy tắc 6 trong 6 Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS để xác định mã số phù hợp tại phân nhóm và nhóm cụ thể.
- Phân nhóm áp dụng: Mặt hàng dàn cày nông nghiệp thuộc nhóm 84.32 (Máy nông nghiệp, làm vườn hoặc lâm nghiệp để chuẩn bị hoặc làm đất; trục lăn để làm cỏ biệt thự hoặc sân thể thao).
- Mã số HS chi tiết: Phân loại cụ thể vào phân nhóm 8432.10.00 (Cày) nếu đáp ứng đầy đủ các đặc tính kỹ thuật của một thiết bị cày đất độc lập được vận hành bằng nguồn động lực bên ngoài.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện các biện pháp quản lý nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính thống nhất:
- Kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa: Đối chiếu kỹ lưỡng tài liệu kỹ thuật, catalogue của nhà sản xuất với thực tế hàng hóa nhập khẩu để xác định đúng bản chất, công dụng và model của dàn cày.
- Tránh gian lận áp sai mã số: Ngăn chặn tình trạng khai báo sai lệch sang các nhóm máy móc khác có thuế suất ưu đãi hơn hoặc trốn tránh các nghĩa vụ kiểm tra chuyên ngành.
- Thống nhất áp dụng: Trường hợp có vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền, các đơn vị hải quan địa phương phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết, không tự ý áp dụng các mã số thiếu căn cứ pháp lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3113/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Vietnam Agotech.
(422-424 Ung Văn Khiêm, P.25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 10/2018/AGRO ngày 07/11/2018 của Công ty TNHH Vietnam Agotech vướng mắc phân loại mặt hàng “dàn cày model: rx183f” nhập khẩu theo tờ khai số 10199591663/A11 ngày 08/05/2018 tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài (Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh). Qua xem xét, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Căn cứ chú giải 5 Phần XVI “Theo mục đích của Chú giải này, khái niệm “máy” có nghĩa là bất kỳ máy, máy móc, thiết bị, bộ dụng cụ hoặc dụng cụ đã nêu trong các nhóm của Chương 84 hoặc 85”.
Nhóm 84.32 có mô tả: “Máy nông nghiệp, làm vườn hoặc lâm nghiệp dùng cho việc làm đất hoặc trồng trọt; máy cán cho bãi cỏ hoặc cho sân chơi thể thao”
Tham khảo Chú giải Chi tiết nhóm 84.32:
“Các loại máy trong nhóm này có thế được kéo bởi một động vật hoặc bằng một phương tiện (ví dụ máy kéo), hoặc có thể được đặt trên một phương tiện vận chuyển (ví dụ trên máy kéo hoặc xe ngựa).
Do vậy, mặt hàng là “dàn cày” được kéo bởi một phương tiện khi sử dụng thì phù hợp phân loại nhóm 84.32, mã số 8432.10.00 “- Máy cày” (Ploughs).
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Vietnam Agotech biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông báo 1980/TB-TCHQ năm 2019 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là sáp thơm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông báo 1981/TB-TCHQ năm 2019 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là hộp hút ẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2046/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa mặt hàng hệ thống khuôn dùng để đúc bê tông bằng nhôm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3114/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa là mặt hàng quầy lạnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2343/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa mặt hàng máy xới đất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3255/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa mặt hàng hộp giấy Purepack do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3332/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa mặt hàng máy xới đất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông báo 1980/TB-TCHQ năm 2019 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là sáp thơm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông báo 1981/TB-TCHQ năm 2019 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là hộp hút ẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2046/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa mặt hàng hệ thống khuôn dùng để đúc bê tông bằng nhôm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3114/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa là mặt hàng quầy lạnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2343/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa mặt hàng máy xới đất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 3255/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa mặt hàng hộp giấy Purepack do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3332/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa mặt hàng máy xới đất do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3113/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa mặt hàng dàn cày model do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3113/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/05/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
