Công văn 3109/BCT-KHCN năm 2018 do Bộ Công Thương ban hành nhằm hướng dẫn các Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan thực hiện thống nhất công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định mới tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP, giải quyết các vướng mắc trong quá trình chuyển tiếp và phân cấp quản lý.
- Hướng dẫn về thủ tục tự công bố sản phẩm thực phẩm
Công văn đưa ra các chỉ dẫn chi tiết về việc tiếp nhận và quản lý hồ sơ tự công bố sản phẩm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Công Thương:
- Các nhóm sản phẩm thực hiện tự công bố bao gồm: sản phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
- Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định (thường là Sở Công Thương hoặc Ban Quản lý An toàn thực phẩm) có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, đăng tải công khai tên tổ chức, cá nhân và tên sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của mình.
- Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi nộp hồ sơ và chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính an toàn, chất lượng của sản phẩm đó.
- Quy định về cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Văn bản hướng dẫn cụ thể về các trường hợp được miễn cấp Giấy chứng nhận và thẩm quyền cấp giấy đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh:
- Làm rõ các đối tượng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, bao gồm cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ, cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, cơ sở bán hàng rong, và đặc biệt là các cơ sở đã được cấp một trong các chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến như GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương còn hiệu lực.
- Đối với các cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận nêu trên, cơ quan quản lý vẫn thực hiện công tác hậu kiểm, kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định.
- Phân định rõ thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận giữa Bộ Công Thương và các Sở Công Thương địa phương đối với các cơ sở sản xuất các nhóm ngành hàng do Bộ Công Thương quản lý như rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bột, tinh bột, bánh, kẹo.
- Công tác kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu
Bộ Công Thương hướng dẫn áp dụng các phương thức kiểm tra đối với thực phẩm nhập khẩu nhằm giảm bớt thủ tục hành chính cho doanh nghiệp:
- Áp dụng ba phương thức kiểm tra linh hoạt bao gồm: kiểm tra giảm, kiểm tra thông thường và kiểm tra chặt.
- Quy định rõ các trường hợp được áp dụng phương thức kiểm tra giảm, ví dụ như sản phẩm đã được xác nhận đạt yêu cầu bởi cơ quan có thẩm quyền của nước ký kết điều ước quốc tế thừa nhận lẫn nhau, hoặc sản phẩm của cơ sở sản xuất áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến.
- Các cơ quan kiểm tra nhà nước được Bộ Công Thương chỉ định có trách nhiệm thực hiện kiểm tra nghiêm ngặt theo đúng quy trình, thủ tục và thời hạn quy định, đảm bảo không gây ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu nhưng vẫn kiểm soát chặt chẽ an toàn thực phẩm.
- Phân cấp quản lý và tổ chức thực hiện tại địa phương
Để nâng cao hiệu quả quản lý và tránh chồng chéo, Công văn 3109/BCT-KHCN nhấn mạnh việc phân cấp và phối hợp giữa các cấp ngành:
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc ngành Công Thương.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, đặc biệt là các cơ sở tự công bố sản phẩm và các cơ sở được miễn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm và công khai kết quả xử lý trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3109/BCT-KHCN | Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2018 |
Kính gửi: Sở Công Thương các tỉnh/thành phố
Ngày 02 tháng 02 năm 2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm thay thế Nghị định 38/2012/NĐ-CP. Trong thời gian khi Bộ Công Thương chưa kịp ban hành các văn bản sửa đổi cần thiết, ngày 31 tháng 3 năm 2018, Bộ Công Thương đã có công văn số 2129/BCT-KHCN gửi Sở Công Thương các tỉnh, thành phố hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
Tuy nhiên, thời gian vừa qua, Bộ Công Thương có nhận được ý kiến đề nghị hướng dẫn cụ thể đối với một số nội dung của Sở Công Thương các tỉnh/thành phố. Để thống nhất thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, Bộ Công Thương bổ sung hướng dẫn như sau:
1. Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ
Theo quy định tại Khoản 16 Điều 4 Luật Doanh nghiệp khái niệm “kinh doanh” được hiểu “là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”. Do đó, sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ là một công đoạn trong hoạt động kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ.
Khoản 10 Điều 3, Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ không thuộc diện cấp Giấy Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ phải tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm quy định tại Khoản 1 Điều 22 Luật an toàn thực phẩm.
Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương đã được bãi bỏ tại Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Đối tượng áp dụng quy định tại Thông tư số 57/2015/TT-BCT đã được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
Dó đó, Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương không còn hiệu lực.
Khoản 9, Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, quy định cơ sở không thực hiện công đoạn sản xuất nhưng kinh doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên do ngành Công Thương quản lý (trừ trường hợp chợ đầu mối, đấu giá nông sản). Theo quy định này, việc cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (nếu thuộc trường hợp phải cấp theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP) cho đối tượng nêu trên sẽ do đơn vị quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc ngành Công Thương tổ chức, thẩm định, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
4. Về hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh
Khoản 2 Điều 154 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định “văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần khi được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới của chính cơ quan quản lý nhà nước đã ban hành văn bản đó”.
Do đó, quy định về thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công của cơ sở sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh thực hiện đăng ký hộ kinh doanh (cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ) tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2019 sẽ được áp dụng theo quy tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ.
Đối với 01 siêu thị vừa sản xuất vừa kinh doanh thực phẩm, cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngành Công Thương chỉ cấp 01 Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện cho cả hai hoạt động (sản xuất và kinh doanh).
Trên đây là một số ý kiến hướng dẫn thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm theo quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm, đề nghị Sở Công Thương các tỉnh/thành phố thực hiện theo chức năng quản lý nhà nước của đơn vị./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 4902/VPCP-KGVX năm 2018 về sơ kết Chương trình phối hợp số 90 giữa Chính phủ và Mặt trận Tổ quốc về an toàn thực phẩm do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 44/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 285/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y; Thông tư 286/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 2250/QĐ-BNN-QLCL năm 2018 về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 43/2017/QH14 về đẩy mạnh thực hiện chính sách pháp luật về an toàn thực phẩm giai đoạn 2016-2020 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Thông tư 43/2018/TT-BCT quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công thương
- 5Chỉ thị 17/CT-TTg năm 2020 về tiếp tục tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong tình hình mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 1328/BYT-ATTP năm 2021 thực hiện nội dung tại Công văn 1189/VPCP-KGVX về công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 1Luật an toàn thực phẩm 2010
- 2Nghị định 38/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 3Luật Doanh nghiệp 2014
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Thông tư 57/2015/TT-BCT Quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công thương
- 6Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu
- 7Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 8Nghị định 08/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công thương
- 9Công văn 4902/VPCP-KGVX năm 2018 về sơ kết Chương trình phối hợp số 90 giữa Chính phủ và Mặt trận Tổ quốc về an toàn thực phẩm do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10Thông tư 44/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 285/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y; Thông tư 286/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 2250/QĐ-BNN-QLCL năm 2018 về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 43/2017/QH14 về đẩy mạnh thực hiện chính sách pháp luật về an toàn thực phẩm giai đoạn 2016-2020 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12Thông tư 43/2018/TT-BCT quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công thương
- 13Chỉ thị 17/CT-TTg năm 2020 về tiếp tục tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong tình hình mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14Công văn 1328/BYT-ATTP năm 2021 thực hiện nội dung tại Công văn 1189/VPCP-KGVX về công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
Công văn 3109/BCT-KHCN năm 2018 về hướng dẫn thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 3109/BCT-KHCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/04/2018
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Huy Hoàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
