Tổng quan về Công văn 3104/TCT-CS năm 2018
Công văn 3104/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước thiên nhiên. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp trong việc xác định đúng đối tượng, giá tính thuế và phương pháp kê khai thuế tài nguyên theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế tài nguyên nước sản xuất thủy điện
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn 3104/TCT-CS, việc xác định giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Giá tính thuế tài nguyên: Được xác định dựa trên giá bán điện thương phẩm bình quân do Bộ Công Thương công bố hoặc được xác định theo khung giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Áp dụng biểu giá: Doanh nghiệp sản xuất thủy điện phải căn cứ vào sản lượng điện xuất xưởng thực tế và giá bán điện thương phẩm bình quân để tính toán chính xác số thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ tính thuế.
- Sự phối hợp giữa các cơ quan: Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm theo dõi sát sao, kiểm tra và đôn đốc các doanh nghiệp thủy điện trên địa bàn thực hiện kê khai, nộp thuế đúng thời hạn và đúng mức giá quy định, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Quy định về kê khai, nộp thuế tài nguyên và trách nhiệm của người nộp thuế
Công văn cũng làm rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước:
- Nghĩa vụ kê khai: Người nộp thuế phải thực hiện khai thuế tài nguyên theo tháng và quyết toán thuế theo năm hoặc khi chấm dứt hoạt động khai thác tài nguyên theo đúng mẫu biểu quy định.
- Địa điểm nộp thuế: Thuế tài nguyên được nộp tại địa phương nơi có hoạt động khai thác tài nguyên nước thiên nhiên. Đối với trường hợp lòng hồ thủy điện nằm trên nhiều địa bàn tỉnh, việc phân chia nguồn thu thuế tài nguyên giữa các địa phương được thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi kê khai sai, chậm nộp hoặc trốn thuế tài nguyên sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản pháp luật liên quan về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 3104/TCT-CS mang lại nhiều giá trị thiết thực trong công tác quản lý thuế và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
- Thống nhất áp dụng pháp luật: Giúp các cơ quan thuế địa phương có cơ sở pháp lý đồng nhất để xử lý các hồ sơ khai thuế tài nguyên của doanh nghiệp thủy điện, hạn chế tối đa tình trạng áp dụng sai lệch mức giá tính thuế giữa các địa bàn khác nhau.
- Tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp: Hướng dẫn rõ ràng giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
- Tăng cường quản lý tài nguyên quốc gia: Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với nguồn tài nguyên nước, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước từ hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên được thực hiện đầy đủ, minh bạch và công bằng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3104/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi.
Trả lời công văn số 366/CT-KK & KTT ngày 09/2/2018 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về thuế tài nguyên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 6, Điều 9 Luật Thuế tài nguyên quy định.
"6. Miễn thuế đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều. "
- Tại khoản 2, khoản 3, Điều 14 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số '83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:
"2. Khai thuế tài nguyên (trừ dầu thô) là loại khai theo tháng và khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách hợp nhất, sáp nhập, chuyên đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.
3. Hồ sơ khai thuế tài nguyên (trừ dầu thô, khí thiên nhiên)
a) Hồ sơ khai thuế tài nguyên tháng bao gồm:
- Tờ khai thuế tài nguyên theo mẫu số 01/TAIN ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN ban hành kèm theo Thông tư này. .
- Các tài liệu liên quan đến việc miễn, giảm thuế tài nguyên kèm theo (nếu có”
- Tại khoản 3, Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ quan thuế trực tiếp kiểm tra hồ sơ ra quyết định miễn thuế, giảm thuế với các trường hợp sau đây:
"3. Miễn, giảm thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên theo quy định tại Luật Thuế tài nguyên
a) Hồ sơ miễn, giảm thuế gồm:
- Văn bản đề nghị miễn, giảm thuế theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông tư này.
…..
- Các tài liệu liên quan đến việc miễn, giảm thuế tài nguyên kèm theo.
c) Thủ tục miễn thuế tài nguyên đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
….Thủ tục miễn thuế đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê:
Tổ chức, cá nhân khai thác đất (kể cả đơn vị nhận thầu thực hiện) phải có văn bản đề nghị miễn thuế, kèm theo bản sao có đóng dấu chứng thực quyết định giao đất, cho thuê đất và hồ sơ liên quan đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về việc xây dựng công trình tại địa phương của chủ đầu tư và gửi bộ hồ sơ cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý nơi khai thác để biết và theo dõi việc miễn thuế. "
Căn cứ các quy định nêu trên, việc miễn thuế tài nguyên do cơ quan thuế trực tiếp quản lý nơi khai thác thực hiện. Nếu trường hợp thuộc diện được miễn thuế tài nguyên đối với đất khai thác theo quy định tại khoản 6, Điều 9 Luật Thuế tài nguyên, việc khai thuế tài nguyên thực hiện như sau :
Hàng tháng, căn cứ các tài liệu liên quan về việc miễn, giảm thuế tài nguyên, người nộp thuế lập tờ khai thuế tài nguyên đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê theo mẫu số 01/TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC , xác định số thuế tài nguyên phát sinh trong tháng, số thuế tài nguyên tạm miễn của tháng, tính số thuế tài nguyên phải nộp trong tháng (nếu có).
Hết năm, căn cứ văn bản đề nghị miễn, giảm thuế (mẫu số 011MGTH) của đơn vị khai thác tài nguyên gửi đến, cơ quan thuế ban hành quyết định miễn thuế và thực hiện các biện pháp quản lý thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 65/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1548/TCT-CS năm 2018 về thuế tài nguyên đối với đá hoa trắng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3417/TCT-CS năm 2018 về thuế tài nguyên đá làm vật liệu xây dựng thông thường do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 668/TCT-CS năm 2021 về đối tượng nộp thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4648/TCT-CS năm 2020 về xác định nước máy thương phẩm để áp giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 65/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1548/TCT-CS năm 2018 về thuế tài nguyên đối với đá hoa trắng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3417/TCT-CS năm 2018 về thuế tài nguyên đá làm vật liệu xây dựng thông thường do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 668/TCT-CS năm 2021 về đối tượng nộp thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4648/TCT-CS năm 2020 về xác định nước máy thương phẩm để áp giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3104/TCT-CS năm 2018 về thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3104/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/08/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
