Giới thiệu về Công văn 4648/TCT-CS năm 2020
Công văn 4648/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 hướng dẫn về việc xác định nước máy thương phẩm để áp dụng giá tính thuế tài nguyên. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp khai thác nước thiên nhiên và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên đối với nguồn nước khai thác phục vụ cho hoạt động sản xuất, cung cấp nước sạch.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 4648/TCT-CS
- Xác định khái niệm nước máy thương phẩm: Nước máy thương phẩm được hiểu là nguồn nước sạch đã qua quy trình công nghệ xử lý, lọc, khử trùng đạt tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, sản xuất, thương mại và được phân phối thông qua hệ thống đường ống cấp nước đến các đối tượng tiêu dùng.
- Nguyên tắc áp dụng giá tính thuế tài nguyên: Đối với nước thiên nhiên khai thác dùng để sản xuất nước máy thương phẩm, giá tính thuế tài nguyên được xác định dựa trên giá bán nước máy thương phẩm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp chưa có quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, giá tính thuế sẽ căn cứ vào giá bán thực tế của đơn vị khai thác, loại trừ các chi phí sản xuất, chế biến và phân phối hợp lý theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên.
- Phương pháp quy đổi sản lượng và áp giá: Hướng dẫn chi tiết cách thức quy đổi từ sản lượng nước máy thương phẩm tiêu thụ thực tế ngược trở lại sản lượng nước thiên nhiên khai thác đầu vào (có tính đến tỷ lệ hao hụt kỹ thuật cho phép trong quá trình sản xuất và truyền tải) để làm cơ sở tính thuế tài nguyên chính xác.
- Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp: Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác và cung cấp nước sạch có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế tài nguyên đầy đủ, đúng hạn đối với lượng nước thiên nhiên đã khai thác. Việc kê khai phải dựa trên các chỉ số đo đạc thực tế từ phương tiện đo lường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm định.
- Công tác quản lý và giám sát của cơ quan thuế: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban ngành liên quan (Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường) để kiểm tra, giám sát việc áp dụng giá tính thuế tài nguyên của các doanh nghiệp trên địa bàn, đảm bảo tính đúng, tính đủ và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 4648/TCT-CS góp phần tháo gỡ những vướng mắc thực tế của các doanh nghiệp ngành nước trong việc phân định giữa nước thô khai thác trực tiếp từ nguồn tự nhiên và nước máy thành phẩm sau khi qua xử lý. Việc làm rõ các tiêu chí xác định nước máy thương phẩm giúp tạo ra sự minh bạch, công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế tài nguyên, đồng thời chuẩn hóa quy trình quản lý thuế đối với nguồn tài nguyên nước trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4648/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Cấp nước Tiền Giang.
Trả lời công văn số 745/CNTG-ToCKT ngày 28/8/2020 của Công ty TNHH MTV Cấp nước Tiền Giang (Công ty) về xác định nước máy thương phẩm là sản phẩm công nghiệp hay sản phẩm tài nguyên để áp giá tính thuế tài nguyên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 4 Điều 6 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009 quy định:
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể giá tính thuế đối với tài nguyên chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên, trừ dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện.”
- Tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên (đã được sửa đổi tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định về thuế) quy định:
Giá tính thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế tài nguyên, cụ thể:
1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể giá tính thuế tài nguyên khai thác quy định tại Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều này…
Căn cứ giá tính thuế tài nguyên đã xác định để áp dụng sản lượng tính thuế đối với đơn vị tài nguyên tương ứng. Giá tính thuế đối với tài nguyên khai thác được xác định ở khâu nào thì sản lượng tính thuế tài nguyên áp dụng tại khâu đó.”
- Tại Khoản 3, Điểm c Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thuế tài nguyên quy định:
“Điều 6. Giá tính thuế tài nguyên
Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định; Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định.
4. Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
c) Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp, nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh mà không có giá bán ra thì giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định theo nguyên tắc hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.”
- Tại khoản 5 Điều 5 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính
“Điều 5. Sản lượng tài nguyên tính thuế
5. Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp, nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m3) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.
Người nộp thuế phải lắp đặt thiết bị đo đếm sản lượng nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên khai thác để làm căn cứ tính thuế. Thiết bị lắp đặt phải có giấy kiểm định của cơ quan quản lý đo lường chất lượng tiêu chuẩn Việt Nam và thông báo lần đầu với cơ quan thuế kèm theo hồ sơ khai thuế tài nguyên trong kỳ khai thuế gần nhất kể từ ngày lắp đặt xong thiết bị.
…”
- Tại Mục V Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10/12/2015 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định:
| STT | Nhóm, loại tài nguyên | Thuế suất (%) |
| V | Nước thiên nhiên |
|
| 1 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp | 10 |
| 2 | Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện | 5 |
| 3 | Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh, trừ nước quy định tại Điểm 1 và Điểm 2 Nhóm này |
|
| 3.1 | Sử dụng nước mặt |
|
| a | Dùng cho sản xuất nước sạch | 1 |
| b | Dùng cho Mục đích khác | 3 |
| 3.2 | Sử dụng nước dưới đất |
|
| a | Dùng cho sản xuất nước sạch | 5 |
| b | Dùng cho Mục đích khác | 8 |
Căn cứ các quy định nêu trên, đối với khai thác nước thiên nhiên để sản xuất kinh doanh thì thực hiện kê khai, nộp thuế tài nguyên như sau:
- Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định. Trường hợp không xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thì giá tính thuế tài nguyên là giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng nước thiên nhiên khai thác được xác định bằng mét khối (m3) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam. Người nộp thuế phải lắp đặt thiết bị đo đếm sản lượng nước thiên nhiên khai thác để làm căn cứ tính thuế.
Mức thuế suất được xác định theo nhóm, loại tài nguyên khai thác và mục đích khai thác theo quy định tại Mục V Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13. Trường hợp Công ty khai thác nước thiên nhiên để sản xuất nước sạch thì thuế suất là 1% đối với nước mặt và 5% đối với nước dưới đất.
Đề nghị Công ty TNHH MTV Cấp nước Tiền Giang căn cứ các quy định nêu trên và tình hình khai thác thực tế để kê khai nộp thuế tài nguyên theo đúng quy định. Đối với đề nghị xác định nước máy thương phẩm là sản phẩm công nghiệp hay sản phẩm tài nguyên không thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài chính, do vậy, đề nghị Công ty xin ý kiến Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành đề được hướng dẫn theo đúng thẩm quyền.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH MTV Cấp nước Tiền Giang được biết./
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 65/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3104/TCT-CS năm 2018 về thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3791/TCT-CS năm 2020 về căn cứ tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2312/TCT-CS năm 2021 về chi phí chế biến được trừ xác định giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 884/TCT-CS năm 2022 về phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2208/TCT-DNL năm 2019 về xác định giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 879/TCT-CS năm 2023 về xác định giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên khai thác để áp dụng tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 4Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13 về Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Công văn 65/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3104/TCT-CS năm 2018 về thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3791/TCT-CS năm 2020 về căn cứ tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2312/TCT-CS năm 2021 về chi phí chế biến được trừ xác định giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 884/TCT-CS năm 2022 về phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2208/TCT-DNL năm 2019 về xác định giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 879/TCT-CS năm 2023 về xác định giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên khai thác để áp dụng tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4648/TCT-CS năm 2020 về xác định nước máy thương phẩm để áp giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4648/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/10/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
