Công văn 668/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2021 hướng dẫn chi tiết về đối tượng nộp thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt giữ, tịch thu và được phép bán ra. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định pháp lý được đề cập trong văn bản này.
1. Quy định về nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên đối với tài nguyên bị tịch thu, bắt giữ
Đối với các loại tài nguyên thuộc diện cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị cơ quan chức năng bắt giữ, tịch thu, nếu thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên và được phép bán ra thị trường, nghĩa vụ thuế được xác định cụ thể như sau:
- Chủ thể có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế: Tổ chức được giao nhiệm vụ bán các loại tài nguyên tịch thu này có trách nhiệm thực hiện việc kê khai và nộp thuế tài nguyên vào ngân sách nhà nước.
- Phương thức kê khai và nộp thuế: Việc kê khai, nộp thuế tài nguyên phải được thực hiện theo từng lần phát sinh bán ra.
- Thứ tự ưu tiên thanh toán: Tổ chức được giao bán tài nguyên phải thực hiện kê khai và nộp thuế tài nguyên trước khi thực hiện trích các khoản chi phí liên quan đến hoạt động bắt giữ, bán đấu giá, hoặc trích thưởng theo chế độ quy định của pháp luật về thuế.
2. Quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với các khoản thu liên quan được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế, cụ thể:
- Người nộp thuế có trách nhiệm tuân thủ thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định chung tại Điều 44 Luật Quản lý thuế.
- Đối với các khoản thu vào ngân sách nhà nước phát sinh từ việc quản lý, sử dụng tài sản công (bao gồm cả tiền cấp quyền, các khoản thu về đất, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài), thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
3. Quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế được xác định rõ ràng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế và cơ quan quản lý:
- Người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ khai thuế tại địa điểm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế.
- Đối với các nghĩa vụ thuế phát sinh và phải khai, nộp theo từng lần phát sinh (bao gồm cả thuế tài nguyên đối với tài nguyên tịch thu bán ra), địa điểm nộp hồ sơ khai thuế là tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trừ một số trường hợp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức thực hiện và phối hợp liên ngành tại địa phương
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng quy định pháp luật, Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn cụ thể cho địa phương:
- Cục Thuế tỉnh Kon Tum có trách nhiệm căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế hiện hành để chủ động phối hợp với cơ quan công an trên địa bàn.
- Sự phối hợp này nhằm hướng dẫn các tổ chức liên quan thực hiện việc kê khai, nộp thuế tài nguyên đối với tài nguyên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt giữ, tịch thu một cách chính xác, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.
5. Hiệu lực thi hành
Các nội dung hướng dẫn tại Công văn này được căn cứ trên các quy định pháp lý có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2020.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 668/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum
Trả lời công văn số 1099/CT-NVDT ngày 16/9/2020 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về đối tượng nộp thuế tài nguyên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên quy định:
“Điều 3. Người nộp thuế
5. Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt giữ, tịch thu thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên và được phép bán ra thì tổ chức được giao bán phải khai, nộp thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức được giao bán tài nguyên trước khi trích các khoản chi phí liên quan đến hoạt động bắt giữ, bán đấu giá, trích thưởng theo chế độ quy định.”
- Tại Điểm d Khoản 4 Điều 8, Điều 10, Khoản 6 Điều 11 và Khoản 1 Điều 42 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế quy định:
“Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
4. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo từng lần phát sinh, bao gồm:
d) Thuế tài nguyên của tổ chức được giao bán tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu; khai thác tài nguyên không thường xuyên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoặc không thuộc trường hợp phải cấp phép theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công
Người nộp thuế thực hiện quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế. Đối với thời hạn nộp hồ sơ khai của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế được thực hiện như sau:..
8. Các khoản thu vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 11. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây:..
6. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trừ các trường hợp sau đây:..
Điều 42. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2020.”
Căn cứ quy định trên, đối với tài nguyên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt giữ, tịch thu,thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên và được phép bán ra thì tổ chức được giao bán phải kê khai, nộp thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh bán ra trước khi trích các khoản chi phí liên quan đến hoạt động bắt giữ, bán đấu giá, trích thưởng theo chế độ quy định theo quy định của pháp luật về thuế.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum căn cứ quy định của pháp luật về thuế, phối hợp với cơ quan công an để hướng dẫn thực hiện kê khai, nộp thuế tài nguyên theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 65/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3104/TCT-CS năm 2018 về thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3791/TCT-CS năm 2020 về căn cứ tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 418/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế tài nguyên do thay đổi phần mềm kê khai Hỗ trợ kê khai (HTKK) do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 65/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Luật Quản lý thuế 2019
- 4Công văn 3104/TCT-CS năm 2018 về thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 6Công văn 3791/TCT-CS năm 2020 về căn cứ tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 418/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế tài nguyên do thay đổi phần mềm kê khai Hỗ trợ kê khai (HTKK) do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 668/TCT-CS năm 2021 về đối tượng nộp thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 668/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/03/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Xuân Bách
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
