Tóm tắt Công văn 3086/TCT-CS năm 2020 về gia hạn nộp thuế theo Nghị định 41/2020/NĐ-CP
Công văn 3086/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về việc triển khai gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 41/2020/NĐ-CP. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19, đồng thời thống nhất quy trình thực hiện trong toàn ngành thuế.
- Đối tượng và điều kiện được hưởng chính sách gia hạn
- Áp dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; và các ngành công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.
- Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017.
- Trường hợp người nộp thuế có hoạt động sản xuất, kinh doanh đa ngành nghề, trong đó có ngành nghề thuộc đối tượng được gia hạn thì được gia hạn toàn bộ số thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp theo quy định.
- Quy định về thủ tục và thời hạn nộp Giấy đề nghị gia hạn
- Người nộp thuế trực tiếp gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (lần đầu hoặc thay thế) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng phương thức điện tử hoặc các phương thức khác.
- Thời hạn nộp Giấy đề nghị gia hạn chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm 2020. Mọi yêu cầu nộp sau thời gian này đều không được chấp nhận gia hạn theo quy định của Nghị định 41/2020/NĐ-CP.
- Người nộp thuế tự xác định và chịu trách nhiệm về việc đề nghị gia hạn của mình đảm bảo đúng đối tượng.
- Trách nhiệm xử lý của cơ quan thuế quản lý
- Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất.
- Trong thời gian gia hạn, nếu cơ quan thuế có căn cứ xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn thì phải có văn bản thông báo dừng gia hạn. Người nộp thuế sẽ phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp phát sinh.
- Trường hợp sau khi hết thời gian gia hạn, qua thanh tra, kiểm tra phát hiện người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn thì người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế còn thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật.
Văn bản này giúp đảm bảo tính minh bạch, hỗ trợ tối đa cho người nộp thuế vượt qua giai đoạn khó khăn do dịch bệnh, đồng thời tăng cường vai trò giám sát, hậu kiểm của cơ quan quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3086/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1768/CT-TTHT ngày 14/4/2020 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về việc triển khai thực hiện Nghị định số 41/2020/NĐ-CP gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Gia hạn nộp thuế đối với nhà thầu nước ngoài
Căn cứ quy định tại Điều 2 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 8/4/2020 của Chính phủ quy định gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất;
Căn cứ quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam;
Căn cứ quy định tại Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản. lý thuế, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;
Trường hợp nhà thầu nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế, đáp ứng quy định tại Điều 2 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP thì thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế theo quy định tại Nghị định số 41/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam là bên mua hàng hóa, dịch vụ khấu trừ nộp thay nhà thầu nước ngoài thì số thuế nộp thay nhà thầu nước ngoài không thuộc diện gia hạn nộp thuế theo quy định tại Nghị định số 41/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tại điểm a Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 8/4/2020 của Chính phủ quy định gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất quy định như sau:
“a) Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp theo quyết toán của kỳ tính thuế năm 2019 và số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý 1, quý 2 của kỳ tính thuế năm 2020 của doanh nghiệp, tổ chức là người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc đối tượng được quy định tại Điều 2 Nghị định này. Thời gian gia hạn là 05 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”
- Ngày 20/5/2020, Bộ Tài chính có công văn số 5977/BTC-TCT về việc triển khai thực hiện Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 8/4/2020 của Chính phủ. Tại điểm 1 công văn số 5977/BTC-TCT nêu trên hướng dẫn như sau:
“1. Gia hạn nộp thuế TNDN
a) Số thuế TNDN còn phải nộp theo quyết toán của kỳ tính thuế năm 2019 được gia hạn không bao gồm số thuế TNDN tạm nộp theo quý quy định tại Khoản 6 Điều 4 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ và Điều 17 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính. Theo đó, số thuế TNDN còn phải nộp theo quyết toán của kỳ tính thuế năm 2019 tối đa bằng 20% tổng số thuế phải nộp cả năm theo quyết toán.”
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, số thuế TNDN còn phải nộp theo quyết toán của kỳ tính thuế năm 2019 được gia hạn tối đa bằng 20% tổng số thuế phải nộp cả năm theo quyết toán 2019.
Số thuế TNDN tạm nộp quý 1, quý 2 của kỳ tính thuế năm 2020 được gia hạn không bao gồm số thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng bất động sản mà doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế theo từng lần phát sinh.
3. Về gia hạn nộp tiền thuê đất
- Tại Khoản 5 Điều 2 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 8/4/2020 của Chính phủ quy định gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất quy định như sau:
“Ngành kinh tế, lĩnh vực của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này là ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh doanh thu trong năm 2019 hoặc năm 2020.”
- Tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 8/4/2020 của Chính phủ quy định gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất quy định như sau:
“4. Đối với tiền thuê đất
Gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất đối với số tiền thuê đất phải nộp kỳ đầu năm 2020 của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định, Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm. Thời gian gia hạn là 05 tháng kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2010.
Quy định này áp dụng cho cả trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất trực tiếp của Nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 2 Nghị định này.”
Căn cứ quy định nêu trên, doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định, Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm có ngành kinh tế, lĩnh vực kinh doanh thuộc ngành nghề quy định tại Điều 2 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP và có hoạt động sản xuất, kinh doanh, phát sinh doanh thu trong năm 2019 hoặc năm 2020 thì thuộc đối tượng gia hạn theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP. Trường hợp không phát sinh doanh thu trong năm 2019 hoặc năm 2020 của ngành nghề quy định tại Điều 2 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP thì không thuộc đối tượng gia hạn theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP.
4. Xác định doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ
Tại Điều 3 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 8/4/2020 của Chính phủ quy định gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất quy định như sau:
“Điều 3. Gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất
1. Đối với thuế giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu)
b) Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức nêu tại Điều 2 Nghị định này có các chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì các chi nhánh, đơn vị trực thuộc cũng thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng. Trường hợp chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, tổ chức nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này không có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành kinh tế, lĩnh vực được gia hạn thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng.
2. Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp
b) Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức nêu tại Điều 2 Nghị định này có các chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì các chi nhánh, đơn vị trực thuộc cũng thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, tổ chức nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này không có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành kinh tế, lĩnh vực được gia hạn thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp đơn vị trực thuộc doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ được gia hạn nộp thuế thì đơn vị trực thuộc kê khai số lao động bình quân doanh thu, nguồn vốn theo số liệu kê khai của doanh nghiệp.
5. Về việc gửi giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho cơ quan thuế
Tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 8/4/2020 của Chính phủ quy định gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất quy định như sau:
“1. Người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (bằng phương thức điện tử hoặc phương thức khác) theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ các kỳ của các sắc thuế và tiền thuê đất được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm 2020, cơ quan quản lý thuế vẫn thực hiện gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất của các kỳ phát sinh được gia hạn trước thời điểm nộp Giấy đề nghị gia hạn.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp người nộp thuế phát hiện giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất đã gửi cho cơ quan thuế bằng phương thức điện tử có sai sót thì người nộp thuế gửi giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất bổ sung bằng văn bản đồng thời giải trình thông tin thay đổi tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Đà Nẵng căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn của Bộ Tài chính để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo đúng quy định.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2058/TCT-CS năm 2020 về ngành kinh tế thuộc diện gia hạn nộp thuế và tiền thu đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4918/TCT-CS năm 2020 thực hiện Nghị định 41/2020/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3419/TCT-CS năm 2021 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 41/2020/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất
- 6Công văn 5977/BTC-TCT năm 2020 về triển khai Nghị định 41/2020/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 2058/TCT-CS năm 2020 về ngành kinh tế thuộc diện gia hạn nộp thuế và tiền thu đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4918/TCT-CS năm 2020 thực hiện Nghị định 41/2020/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3419/TCT-CS năm 2021 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3086/TCT-CS năm 2020 về gia hạn nộp thuế theo Nghị định 41/2020/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3086/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/08/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
