Tổng quan về Công văn 5977/BTC-TCT năm 2020
Công văn 5977/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn, đôn đốc và triển khai đồng bộ Nghị định 41/2020/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Đây là chính sách cấp bách của Chính phủ nhằm hỗ trợ kịp thời cho các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân kinh doanh chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi dịch bệnh COVID-19.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 5977/BTC-TCT
1. Xác định đối tượng được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất
Công văn yêu cầu cơ quan thuế các cấp tập trung rà soát, xác định chính xác đối tượng thụ hưởng theo quy định tại Điều 2 Nghị định 41/2020/NĐ-CP, cụ thể bao gồm:
- Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt, sản xuất trang phục; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; xây dựng.
- Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành dịch vụ như vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí; hoạt động chiếu phim.
- Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017.
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các giải pháp hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng do dịch COVID-19 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Thủ tục và phương thức nộp Giấy đề nghị gia hạn
Để đơn giản hóa thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người nộp thuế, Công văn hướng dẫn chi tiết về quy trình tiếp nhận hồ sơ:
- Người nộp thuế tự xác định và chịu trách nhiệm về việc mình thuộc đối tượng được gia hạn để gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (bằng phương thức điện tử hoặc các phương thức khác) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thời hạn nộp Giấy đề nghị gia hạn chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm 2020. Trường hợp người nộp thuế nộp sau ngày này thì không được gia hạn theo quy định của Nghị định.
- Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn. Trường hợp trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng gia hạn thì có văn bản thông báo dừng gia hạn và người nộp thuế phải nộp đủ tiền thuế, tiền thuê đất cùng tiền chậm nộp phát sinh.
3. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
Bộ Tài chính chỉ đạo Tổng cục Thuế và các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai quyết liệt các nhiệm vụ sau:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung của Nghị định 41/2020/NĐ-CP qua các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của ngành thuế để người nộp thuế nắm bắt kịp thời.
- Nâng cấp ứng dụng công nghệ thông tin (như ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế, cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế) để hỗ trợ người nộp thuế gửi Giấy đề nghị gia hạn bằng phương thức điện tử một cách thông suốt, nhanh chóng.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau gia hạn nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng chính sách để trục lợi, khai sai đối tượng được gia hạn.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan ban ngành tại địa phương (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban quản lý khu công nghiệp...) để xác định đúng đối tượng và tháo gỡ khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 5977/BTC-TCT đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ thống nhất trên toàn quốc, giúp cơ quan thuế các cấp thực thi chính sách gia hạn một cách minh bạch, nhanh chóng. Việc triển khai hiệu quả văn bản này đã góp phần quan trọng trong việc giảm bớt áp lực tài chính, giúp các doanh nghiệp và hộ kinh doanh có thêm nguồn vốn lưu động để duy trì, phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn khủng hoảng do đại dịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5977/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2020 |
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; |
Ngày 8/4/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 41/2020/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Nghị định số 41/2020/NĐ-CP đã quy định chi tiết đối tượng áp dụng đối với việc gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuế đất cho các đối tượng bị ảnh hưởng của dịch Covid-19; Nghị định cũng đã quy định cụ thể về trình tự, thủ tục gia hạn và hồ sơ. Nghị định số 41/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và không cần Thông tư hướng dẫn.
Nhằm kịp thời hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh do tác động của dịch Covid-19, Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp chỉ đạo các cơ quan liên quan triển khai Nghị định số 41/2020/NĐ-CP. Trong quá trình thực hiện, Bộ Tài chính xin lưu ý nội dung liên quan đến gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) tại Điều 3 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP như sau:
1. Gia hạn nộp thuế TNDN
a) Số thuế TNDN còn phải nộp theo quyết toán của kỳ tính thuế năm 2019 được gia hạn không bao gồm số thuế TNDN tạm nộp theo quý quy định tại Khoản 6 Điều 4 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ và Điều 17 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính. Theo đó, số thuế TNDN còn phải nộp theo quyết toán của kỳ tính thuế năm 2019 tối đa bằng 20% tổng số thuế phải nộp cả năm theo quyết toán.
b) Trường hợp doanh nghiệp có kỳ tính thuế TNDN theo năm tài chính không trùng năm dương lịch thì thời hạn nộp thuế được gia hạn xác định phù hợp với kỳ tính thuế TNDN của doanh nghiệp.
c) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2019 theo quy định của Luật Quản lý thuế làm tăng số thuế TNDN phải nộp và gửi đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn xác định theo nguyên tắc tại điểm a nêu trên, trong đó số thuế phải nộp cả năm theo quyết toán căn cứ vào hồ sơ khai bổ sung.
đ) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế TNDN năm 2019 và ban hành kết luận trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn nộp thuế thì tổng số thuế được gia hạn (theo hồ sơ quyết toán doanh nghiệp tự khai và phần tăng thêm qua thanh tra kiểm tra) được xác định theo nguyên tắc tại điểm a nêu trên, trong đó số thuế phải nộp cả năm theo quyết toán căn cứ vào kết quả thanh tra, kiểm tra. Thời gian gia hạn là 05 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm 2019.
2. Gia hạn nộp thuế GTGT
a) Doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất quy định tại Điều 2 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP được gia hạn số thuế GTGT phải nộp quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP bao gồm số thuế GTGT tại trụ sở chính và số thuế GTGT phải nộp tại địa phương nơi có hoạt động kinh doanh xây dựng vãng lai ngoại tỉnh, xây dựng công trình liên tỉnh.
b) Kho bạc nhà nước chưa thực hiện khấu trừ thuế GTGT (trong thời gian gia hạn) trên số tiền thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các khoản thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản của các dự án sử dụng vốn ODA thuộc diện chịu thuế GTGT đối với trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT.
Bộ Tài chính kính đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quan tâm - chỉ đạo các cơ quan chức năng thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế để triển khai thực hiện Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 8/4/1020 của chính phủ, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị gửi Bộ Tài chính để giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 11027 TC/TCT ngày 29/09/2004 của Bộ Tài chính về việc thời hạn nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách
- 2Công văn 963/TCT-CS về xác định thời hạn chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với khoản thu về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3746/TCT-CS năm 2014 đề nghị hướng dẫn về thời hạn nộp tiền nghĩa vụ tài chính về đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Công văn số 11027 TC/TCT ngày 29/09/2004 của Bộ Tài chính về việc thời hạn nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách
- 3Công văn 963/TCT-CS về xác định thời hạn chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với khoản thu về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3746/TCT-CS năm 2014 đề nghị hướng dẫn về thời hạn nộp tiền nghĩa vụ tài chính về đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế
- 6Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 41/2020/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất
Công văn 5977/BTC-TCT năm 2020 về triển khai Nghị định 41/2020/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 5977/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/05/2020
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trần Xuân Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
