Tóm tắt Công văn 2058/TCT-CS năm 2020 về ngành kinh tế thuộc diện gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất
Công văn 2058/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 18/05/2020 nhằm hướng dẫn chi tiết việc xác định các đối tượng và ngành kinh tế được hưởng chính sách gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 41/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Đây là một trong những văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và người dân chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.
- Nguyên tắc xác định đối tượng và ngành kinh tế được gia hạn
Tổng cục Thuế đưa ra các nguyên tắc cụ thể để cơ quan thuế địa phương áp dụng thống nhất khi tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị gia hạn của người nộp thuế:
- Căn cứ phân loại ngành kinh tế: Việc xác định ngành kinh tế của người nộp thuế phải dựa trên Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Áp dụng đối với doanh nghiệp đa ngành nghề: Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều ngành kinh tế khác nhau, nếu có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP thì được gia hạn toàn bộ số thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp.
- Quy định riêng đối với tiền thuê đất: Việc gia hạn nộp tiền thuê đất chỉ áp dụng đối với phần diện tích đất thuê trực tiếp từ Nhà nước được sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh của các ngành kinh tế thuộc diện được hỗ trợ.
- Các nhóm ngành kinh tế trọng điểm được hưởng chính sách gia hạn
Công văn nhấn mạnh các nhóm ngành kinh tế chịu tác động trực tiếp và được ưu tiên áp dụng chính sách gia hạn bao gồm:
- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan.
- Xây dựng; vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội.
- Hoạt động sáng tạo, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch.
- Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản xuất các sản phẩm cơ khí trọng điểm.
- Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Quy trình thủ tục và trách nhiệm thực hiện
Để đơn giản hóa thủ tục hành chính và tạo điều kiện tối đa cho người nộp thuế, quy trình thực hiện được hướng dẫn như sau:
- Phương thức nộp hồ sơ: Người nộp thuế tự xác định mình thuộc đối tượng được gia hạn và gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (bằng phương thức điện tử hoặc các phương thức khác) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thời hạn nộp giấy đề nghị: Giấy đề nghị gia hạn phải được gửi đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày 30/07/2020. Mọi yêu cầu nộp sau thời điểm này đều không được chấp nhận gia hạn.
- Cơ chế hậu kiểm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn. Tuy nhiên, nếu trong quá trình kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn, cơ quan thuế sẽ ban hành văn bản dừng gia hạn và truy thu đủ tiền thuế, tiền thuê đất cùng tiền chậm nộp theo quy định.
- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 2058/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp thống nhất cách hiểu và cách triển khai Nghị định 41/2020/NĐ-CP trên toàn quốc. Việc làm rõ nguyên tắc xác định ngành nghề kinh doanh giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp khi tự kê khai, đồng thời nâng cao tính minh bạch, ngăn chặn việc trục lợi chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2058/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Ngày 8/4/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 41/2020/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Nghị định số 41/2020/NĐ-CP quy định gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất cho các đối tượng bị ảnh hưởng của dịch Covid-19. Thực hiện phân công của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế hướng dẫn về xác định ngành kinh tế thuộc diện gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất như sau:
Tại Điều 2 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP nêu trên quy định về đối tượng áp dụng Nghị định như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế sau:
a) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
b) Sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kim loại; gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;
c) Xây dựng.
2. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế sau:
a) Vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản;
b) Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;
c) Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim.
Danh mục ngành kinh tế nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xác định theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Phân ngành kinh tế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg gồm 5 cấp và việc xác định ngành kinh tế được áp dụng theo nguyên tắc: Trường hợp tên ngành kinh tế nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thuộc ngành cấp 1 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 1; trường hợp thuộc ngành cấp 2 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 2; trường hợp thuộc ngành cấp 3 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 3; trường hợp thuộc ngành cấp 4 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 5 của ngành cấp 4.”
Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Tại Điều 3 Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg quy định Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp (quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg) và Nội dung Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg).
Căn cứ các quy định nêu trên, cơ quan thuế căn cứ vào nguyên tắc tại Điều 2 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP và Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg để xác định ngành kinh tế được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 8/4/2020 của Chính phủ.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và kịp thời triển khai thực hiện Nghị định số 41/2020/NĐ-CP của Chính phủ./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 243/TCT-QLN năm 2018 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 897/TCT-QLN năm 2020 về gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp do ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1307/TCT-CS năm 2020 về Nghị định gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5247/TCT-QLN năm 2019 về điều chỉnh tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2413/TCT-QLN năm 2020 về gia hạn nộp thuế và miễn tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3086/TCT-CS năm 2020 về gia hạn nộp thuế theo Nghị định 41/2020/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 221/TCTK-PPCĐ năm 2020 về hoạt động công ty nắm giữ tài sản do Tổng cục Thống kê ban hành
- 1Công văn 243/TCT-QLN năm 2018 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 897/TCT-QLN năm 2020 về gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp do ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1307/TCT-CS năm 2020 về Nghị định gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Nghị định 41/2020/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất
- 6Công văn 5247/TCT-QLN năm 2019 về điều chỉnh tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2413/TCT-QLN năm 2020 về gia hạn nộp thuế và miễn tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3086/TCT-CS năm 2020 về gia hạn nộp thuế theo Nghị định 41/2020/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 221/TCTK-PPCĐ năm 2020 về hoạt động công ty nắm giữ tài sản do Tổng cục Thống kê ban hành
Công văn 2058/TCT-CS năm 2020 về ngành kinh tế thuộc diện gia hạn nộp thuế và tiền thu đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2058/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/05/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thế Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
