Tóm tắt Công văn 243/TCT-QLN năm 2018 về gia hạn nộp thuế
Công văn 243/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 18 tháng 01 năm 2018 hướng dẫn về việc gia hạn nộp thuế đối với người nộp thuế gặp khó khăn do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc phải di dời cơ sở sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Dưới đây là chi tiết các nội dung quy định cốt lõi của văn bản này:
- Đối tượng và trường hợp được xem xét gia hạn nộp thuế
- Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.
- Người nộp thuế phải di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh.
- Các trường hợp gặp khó khăn đặc biệt khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
- Nguyên tắc và căn cứ xác định số thuế được gia hạn
- Số thuế được gia hạn là số tiền thuế nợ phát sinh do các nguyên nhân khách quan nêu trên, nhưng không vượt quá giá trị thiệt hại vật chất thực tế phát sinh hoặc chi phí thực tế để di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Giá trị thiệt hại vật chất thực tế được xác định dựa trên biên bản kiểm kê, đánh giá thiệt hại của cơ quan chức năng có thẩm quyền hoặc tổ chức định giá độc lập.
- Chi phí di dời được xác định dựa trên các hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan trực tiếp đến việc di dời địa điểm sản xuất, kinh doanh.
- Hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu quy định, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế đề nghị gia hạn và thời gian đề nghị gia hạn.
- Biên bản xác định mức độ thiệt hại vật chất của cơ quan có thẩm quyền (như Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan phòng cháy chữa cháy, hoặc tổ chức cứu hộ cứu nạn).
- Quyết định di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp di dời).
- Tài liệu chứng minh chi phí thực tế phát sinh do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc chi phí di dời.
- Thẩm quyền và thời hạn giải quyết gia hạn nộp thuế
- Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có thẩm quyền quyết định việc gia hạn nộp thuế đối với các trường hợp thuộc phạm vi quản lý.
- Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 02 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.
- Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 01 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc các trường hợp khó khăn đặc biệt khác.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
- Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp trong hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định gia hạn nộp thuế hoặc thông báo không chấp thuận gia hạn nộp thuế trong thời hạn quy định nếu hồ sơ không đủ điều kiện.
- Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, người nộp thuế không bị tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế được gia hạn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 243/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 6359/CT-QLN ngày 21/12/2017 của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa về việc gia hạn nộp thuế đối với Chi nhánh Công ty cổ phần BOT đường tránh Thanh Hóa. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm d, Khoản 1, Điều 31 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Khoản 5 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 quy định gia hạn nộp thuế đối với trường hợp: “Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác”
- Tại Điểm b, Khoản 5, Điều 31 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định thẩm quyền gia hạn nộp thuế:
“b) Đối với gia hạn nộp thuế theo điểm d khoản 1 Điều này, trong trường hợp nếu gia hạn nộp thuế không phải điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định thì thẩm quyền như sau:
- Chính phủ quyết định gia hạn nộp thuế đối với trường hợp hỗ trợ thị trường, tháo gỡ khó khăn chung cho sản xuất kinh doanh.
- Thủ tướng Chính phủ quyết định gia hạn nộp thuế đối với từng trường hợp cụ thể theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Sau khi Thủ tướng Chính phủ có văn bản chấp thuận gia hạn cho người nộp thuế, Cục trưởng Cục Thuế ban hành quyết định gia hạn trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế.”
- Tại Điểm d, Khoản 2, Điều 31 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định phạm vi số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt (sau đây gọi tắt là tiền thuế) được gia hạn nộp và thời gian gia hạn nộp thuế:
“d) Người nộp thuế nêu tại điểm d khoản 1 Điều này được gia hạn số tiền thuê còn nợ tính đến thời điểm đề nghị gia hạn do gặp khó khăn đặc biệt, số tiền thuế được gia hạn tối đa không quá giá trị thiệt hại do nguyên nhân khó khăn đặc biệt đó gây ra. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 01 (một) năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.”
- Tại Điểm d, Khoản 3, Điều 31 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định thủ tục, hồ sơ để được gia hạn nộp thuế, người nộp thuế phải lập và gửi hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế. Hồ sơ bao gồm:
“d) Đối với trường hợp nêu tại điểm d khoản 1 Điều này:
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo Thông tư này;
- Văn bản của cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi cơ quan thuế cấp trên, trong đó: xác nhận khó khăn đặc biệt và những nguyên nhân gây ra khó khăn đó mà người nộp thuế không có khả năng nộp đúng hạn số tiền thuế nợ theo đề nghị, giải trình của người nộp thuế tại văn bản đề nghị gia hạn;
- Bản sao các văn bản về gia hạn, xóa nợ, miễn thuế, giảm thuế đối với người nộp thuế của cơ quan thuế ban hành trong thời gian 02 (hai) năm trước đó (nếu có);
- Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của người nộp thuế khi thực hiện quyết định.”
Căn cứ các quy định nêu trên, để có cơ sở xem xét xử lý cho đơn vị, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa: xác nhận khó khăn đặc biệt của đơn vị và những nguyên nhân gây ra khó khăn đặc biệt đó; xác định số tiền thuế được gia hạn tối đa không quá giá trị thiệt hại do nguyên nhân khó khăn đặc biệt đó gây ra; trường hợp nếu gia hạn nộp thuế cho đơn vị thì không phải điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7292/TCHQ-TXNK năm 2017 về gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7588/TCHQ-TXNK năm 2017 về gia hạn nộp tiền thuế ấn định mặt hàng xi măng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5781/TCT-QLN năm 2017 về gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2058/TCT-CS năm 2020 về ngành kinh tế thuộc diện gia hạn nộp thuế và tiền thu đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1085/TCT-QLN năm 2021 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3419/TCT-CS năm 2021 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7292/TCHQ-TXNK năm 2017 về gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7588/TCHQ-TXNK năm 2017 về gia hạn nộp tiền thuế ấn định mặt hàng xi măng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5781/TCT-QLN năm 2017 về gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2058/TCT-CS năm 2020 về ngành kinh tế thuộc diện gia hạn nộp thuế và tiền thu đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1085/TCT-QLN năm 2021 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3419/TCT-CS năm 2021 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 243/TCT-QLN năm 2018 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 243/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/01/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đỗ Thị Hồng Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
