Tổng quan về Công văn 3059/TCT-KK năm 2022
Công văn 3059/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2022 nhằm giải quyết và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào công tác kê khai thuế đối với các dự án đầu tư của người nộp thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất thực hiện các quy định pháp luật về quản lý thuế theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về kê khai thuế GTGT dự án đầu tư
Tổng cục Thuế đã đưa ra các hướng dẫn cụ thể về phương thức kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với các nội dung cốt lõi sau:
- Đối tượng và biểu mẫu kê khai: Người nộp thuế có dự án đầu tư thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho từng dự án đầu tư. Biểu mẫu áp dụng bắt buộc là Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
- Nguyên tắc bù trừ thuế GTGT: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có) trong cùng kỳ tính thuế. Việc bù trừ này được thực hiện thông qua các chỉ tiêu tương ứng trên tờ khai thuế của trụ sở chính và tờ khai của dự án đầu tư.
- Xử lý số thuế GTGT sau bù trừ: Sau khi thực hiện bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì người nộp thuế được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Trường hợp không đủ điều kiện hoàn thuế hoặc chưa đạt mức tối thiểu để hoàn thuế, số thuế này sẽ được kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo của dự án đầu tư.
Hướng dẫn phân biệt theo địa bàn thực hiện dự án đầu tư
Công văn phân định rõ phương thức kê khai dựa trên địa bàn triển khai dự án đầu tư so với nơi đóng trụ sở chính của doanh nghiệp:
- Dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Người nộp thuế thực hiện kê khai thuế GTGT của dự án đầu tư chung với hồ sơ khai thuế của trụ sở chính. Việc bù trừ nghĩa vụ thuế được thực hiện trực tiếp trên hệ thống quản lý thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT mẫu số 02/GTGT cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư chưa đi vào hoạt động, số thuế GTGT đầu vào phát sinh tại địa phương nơi có dự án đầu tư sẽ được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính trước khi xác định số thuế được hoàn.
Lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế khi thực hiện kê khai
Để đảm bảo quyền lợi hoàn thuế và tránh các rủi ro pháp lý phát sinh, người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý các điểm sau:
- Tính hợp pháp của dự án đầu tư: Dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư hiện hành.
- Kê khai đúng biểu mẫu và thời hạn: Việc kê khai nhầm lẫn số thuế đầu vào của dự án đầu tư vào tờ khai mẫu số 01/GTGT (dành cho hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường) thay vì mẫu số 02/GTGT có thể dẫn đến việc bị từ chối hoàn thuế hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Theo dõi sát sao số liệu kết chuyển: Người nộp thuế cần thực hiện đối chiếu chính xác số liệu giữa các tờ khai để đảm bảo tính thống nhất, tránh việc khai trùng lặp hoặc bỏ sót số thuế được khấu trừ chuyển kỳ sau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3059/TCT-KK | Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2022 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng
Tổng cục Thuế nhận được văn số 1730/CTLĐO-TTKT2 ngày 16/5/2022 của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng về việc xin ý kiến hướng dẫn vướng mắc về kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT;
Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ quy định tại điểm b Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ;
Căn cứ điểm 1 Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 8 Điều 14, Điều 15, Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính).
Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Đà Lạt Hasfarm kê khai bổ sung một số hóa đơn GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào (phát sinh từ tháng 01/2021 đến tháng 9/2021) vào kỳ tính thuế tháng 10, tháng 11/2021 trước khi Cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì thực hiện theo quy định tại điểm b Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng căn cứ vào quy định của pháp luật và tình hình thực tế của doanh nghiệp để xác định số thuế GTGT được khấu trừ, hoàn thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5327/TCT-KK năm 2020 về kê khai, tính thuế và phân bổ thuế giá trị gia tăng cho chi nhánh phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 982/TCT-DNL năm 2021 về kê khai thuế giá trị gia tăng khi quyết toán dự án đầu tư xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3061/TCT-KK năm 2021 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1045/TCT-KK năm 2022 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng tại tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3236/TCT-KK năm 2022 về kê khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp của địa điểm kinh doanh nằm ngoài khu chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3795/TCT-CS năm 2019 về việc nộp lệ phí môn bài và thuế giá trị gia tăng cho chi nhánh không kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2774/TCT-CS năm 2022 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3510/TCT-KK năm 2022 về kê khai thuế trong thời gian người nộp thuế bị cưỡng chế nợ bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Quản lý thuế 2019
- 6Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 7Công văn 5327/TCT-KK năm 2020 về kê khai, tính thuế và phân bổ thuế giá trị gia tăng cho chi nhánh phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 982/TCT-DNL năm 2021 về kê khai thuế giá trị gia tăng khi quyết toán dự án đầu tư xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3061/TCT-KK năm 2021 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1045/TCT-KK năm 2022 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng tại tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3236/TCT-KK năm 2022 về kê khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp của địa điểm kinh doanh nằm ngoài khu chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3795/TCT-CS năm 2019 về việc nộp lệ phí môn bài và thuế giá trị gia tăng cho chi nhánh không kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2774/TCT-CS năm 2022 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 3510/TCT-KK năm 2022 về kê khai thuế trong thời gian người nộp thuế bị cưỡng chế nợ bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3059/TCT-KK năm 2022 hướng dẫn vướng mắc về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3059/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/08/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Thị Duyên Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
