Giới thiệu về Công văn 2774/TCT-CS năm 2022
Công văn 2774/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 29 tháng 07 năm 2022 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng thuế suất GTGT 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể, đảm bảo thực hiện đúng chủ trương hỗ trợ phục hồi kinh tế.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 2774/TCT-CS
- Nguyên tắc áp dụng giảm thuế GTGT theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP
- Chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% được áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại các Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.
- Các nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế bao gồm: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất, và các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Hướng dẫn tra cứu và xác định mã hàng hóa, dịch vụ
- Để xác định hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT xuống 8% hay không, doanh nghiệp cần thực hiện đối chiếu mã ngành sản phẩm, mã hàng hóa thực tế kinh doanh với Danh mục hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nằm trong Phụ lục I, II, III của Nghị định 15/2022/NĐ-CP thì tiếp tục áp dụng mức thuế suất 10%, không được giảm xuống 8%.
- Việc xác định mã thuế suất phải dựa trên bản chất của hàng hóa, dịch vụ cung cấp, không phụ thuộc vào tên gọi thương mại hay cách thức đóng gói của sản phẩm.
- Quy định về lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế
- Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT để thuận tiện cho việc kiểm soát và kê khai. Trường hợp không lập hóa đơn riêng, cơ sở kinh doanh phải thể hiện rõ thuế suất của từng loại hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn.
- Trường hợp doanh nghiệp đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất chưa giảm (10%) đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế (8%), người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao cho người mua.
- Trách nhiệm thi hành và lưu ý đối với người nộp thuế
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định và khai báo trung thực, chính xác các nhóm hàng hóa, dịch vụ được hưởng ưu đãi thuế theo đúng quy định pháp luật.
- Cơ quan thuế các cấp có nhiệm vụ tuyên truyền, hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách giảm thuế GTGT nhằm đảm bảo tính minh bạch, tránh thất thu ngân sách nhà nước và ngăn chặn các hành vi trục lợi chính sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2774/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2022 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 670/CTKTU-TTKT ngày 03/6/2022 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Điểm e Khoản 2 và Khoản 3 Điều 8 Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH13 ngày 03/6/2008 của Quốc hội quy định:
“2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
…
e) Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;... ”
“3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này”;
2. Tại Khoản 6 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn “Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm” áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%”;
3. Tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này”;
4. Tại Chương 40 Biểu thuế GTGT theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT của các sản phẩm cao su;
Ngày 30/5/2014, Bộ Tài chính có công văn số 7193/BTC-TCT hướng dẫn chung Cục Thuế các tỉnh, thành phố và Hiệp hội Cao su Việt Nam về thuế GTGT đối với mủ cao su.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn trên, trường hợp Công ty TNHH SX-DV-TM An Phú Thịnh Kon Tum sử dụng mủ cao su thiên nhiên đang có ở Công ty (mủ cao su thiên nhiên SVR 10, SVR 31….) và sản phẩm mủ cao su 1502 mua ngoài và nhập khẩu để tạo thành các loại sản phẩm mủ cao su hỗn hợp theo yêu cầu của khách hàng nếu xác định không phải là mủ cao su sơ chế quy định tại Khoản 6 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và hướng dẫn tại công văn số 7193/BTC-TCT nêu trên thì các sản phẩm mủ cao su hỗn hợp bán ra áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Kon Tum được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7193/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với mủ cao su do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 83/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3059/TCT-KK năm 2022 hướng dẫn vướng mắc về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3436/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3522/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2774/TCT-CS năm 2022 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2774/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/08/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
