Công văn 3058/BXD-KTXD do Bộ Xây dựng ban hành năm 2018 là văn bản hành chính giải đáp các vướng mắc thực tế liên quan đến việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng. Đây là tài liệu hướng dẫn quan trọng giúp các chủ đầu tư, nhà thầu và các bên liên quan thống nhất phương án xử lý các phát sinh về chi phí trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 3058/BXD-KTXD vướng mắc về hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.
- Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong việc áp dụng công thức, phương pháp và điều kiện điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng theo quy định của pháp luật hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
Dựa trên các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng, văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc và phương pháp điều chỉnh giá như sau:
- Nguyên tắc điều chỉnh giá hợp đồng: Việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng phải căn cứ vào các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng ký kết giữa các bên, phù hợp với hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các quy định pháp luật áp dụng cho hợp đồng đó. Việc điều chỉnh chỉ được thực hiện trong thời gian thực hiện hợp đồng (bao gồm cả khoảng thời gian được gia hạn hợp pháp theo quy định).
- Phương pháp điều chỉnh giá: Hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng các phương pháp điều chỉnh giá như phương pháp bù trừ trực tiếp hoặc phương pháp sử dụng hệ số điều chỉnh giá (công thức toán học). Đối với phương pháp sử dụng hệ số, các bên cần xác định rõ nguồn chỉ số giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố để làm cơ sở tính toán.
- Xử lý vướng mắc về nguồn chỉ số giá: Trường hợp chỉ số giá xây dựng do địa phương công bố không có hoặc không phù hợp với cơ cấu chi phí của hợp đồng, chủ đầu tư cần báo cáo người quyết định đầu tư để tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng riêng cho công trình theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
- Điều chỉnh đối với trường hợp chậm tiến độ: Làm rõ trách nhiệm của các bên khi xảy ra chậm tiến độ. Nếu nguyên nhân chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu thì không được điều chỉnh giá cho khoảng thời gian chậm trễ này, hoặc việc điều chỉnh phải áp dụng mức giá có lợi hơn cho chủ đầu tư.
Khuyến nghị áp dụng thực tế cho các bên
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh tranh chấp phát sinh, các bên tham gia hợp đồng cần lưu ý thực hiện các nội dung sau:
- Rà soát kỹ các điều khoản hợp đồng: Các bên cần chủ động rà soát các thỏa thuận về điều chỉnh giá, đặc biệt là phạm vi, nội dung, phương pháp và cơ sở dữ liệu đầu vào dùng để tính toán điều chỉnh.
- Tuân thủ quy trình thủ tục: Việc lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí phát sinh hoặc giá hợp đồng điều chỉnh phải tuân thủ đúng trình tự quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Ghi nhận biên bản kịp thời: Mọi thay đổi, phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu cần được lập thành phụ lục hợp đồng cụ thể, rõ ràng trước khi triển khai thực hiện trên thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3058/BXD-KTXD | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Ông Bùi Minh Nhật - Phòng Tài chính Kế hoạch, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
Bộ Xây dựng nhận được Công văn số 11029/VPCP-ĐMDN ngày 14/11/2018 của Văn phòng Chính phủ chuyển ý kiến của ông Bùi Minh Nhật - Phòng Tài chính Kế hoạch, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum gửi qua Cổng thông tin điện tử Chính phủ của đề nghị hướng dẫn về việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.
Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
Giá hợp đồng trọn gói là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện.
Việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng phải thực hiện theo nội dung thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết, phù hợp với quy định của pháp luật liên quan áp dụng cho hợp đồng.
Đối với hợp đồng xây dựng theo hình thức hợp đồng trọn gói, việc điều chỉnh giá hợp đồng phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 143 Luật Xây dựng năm 2014, đảm bảo nguyên tắc điều chỉnh theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng và thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.
Ông Bùi Minh Nhật căn cứ ý kiến nêu trên để thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 2011/BXD-KTXD năm 2018 về phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng EPC - Dự án nhà máy nhiệt điện Sông Hậu 1 do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Công văn 3024/BXD-KTXD năm 2018 vướng mắc về điều chỉnh đơn giá hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Công văn 3059/BXD-KTXD năm 2018 về điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Công văn 403/BXD-KTXD năm 2019 về điều chỉnh hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Công văn 1548/BXD-KTXD năm 2019 về điều chỉnh hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Công văn 5324/BXD-KTXD năm 2020 hướng dẫn về điều chỉnh giá hợp đồng do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng
- 3Thông tư 07/2016/TT-BXD hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4Công văn 2011/BXD-KTXD năm 2018 về phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng EPC - Dự án nhà máy nhiệt điện Sông Hậu 1 do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Công văn 3024/BXD-KTXD năm 2018 vướng mắc về điều chỉnh đơn giá hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Công văn 3059/BXD-KTXD năm 2018 về điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 7Công văn 403/BXD-KTXD năm 2019 về điều chỉnh hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 8Công văn 1548/BXD-KTXD năm 2019 về điều chỉnh hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 9Công văn 5324/BXD-KTXD năm 2020 hướng dẫn về điều chỉnh giá hợp đồng do Bộ Xây dựng ban hành
Công văn 3058/BXD-KTXD năm 2018 vướng mắc về hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 3058/BXD-KTXD
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/12/2018
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Bùi Phạm Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
