Giới thiệu về Công văn 3057/TCT-CS năm 2023
Công văn 3057/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất cách hiểu và áp dụng đúng các quy định của pháp luật về đất đai, thuế và quản lý thuế, đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc xác định tiền sử dụng đất và thời điểm tính thu
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất như sau:
- Thời điểm tính tiền sử dụng đất được xác định tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Giá đất làm căn cứ tính tiền sử dụng đất phải được áp dụng đúng theo bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại đúng thời điểm có quyết định giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Các chính sách ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được áp dụng khi người sử dụng đất đáp ứng đầy đủ các điều kiện, đối tượng và hoàn thiện thủ tục hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Quy trình phối hợp liên ngành trong xác định nghĩa vụ tài chính
Để đảm bảo việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai được chính xác, Công văn nhấn mạnh quy trình phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường:
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường (hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai) có trách nhiệm lập, hoàn thiện và chuyển đầy đủ hồ sơ địa chính kèm theo Phiếu chuyển thông tin địa chính sang cơ quan Thuế để làm căn cứ tính thuế.
- Cơ quan Thuế căn cứ vào thông tin trên Phiếu chuyển để thực hiện tính toán số tiền sử dụng đất phải nộp, số tiền được miễn giảm (nếu có) và ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất theo đúng thời hạn luật định.
- Trong trường hợp phát hiện hồ sơ địa chính có sai sót, mâu thuẫn hoặc thiếu thông tin, cơ quan Thuế phải chủ động có văn bản trao đổi, phối hợp với cơ quan chuyển hồ sơ để làm rõ, không tự ý điều chỉnh thông tin khi chưa có sự thống nhất bằng văn bản.
- Xử lý nghĩa vụ tài chính khi thay đổi quy hoạch hoặc điều chỉnh quyết định giao đất
Đối với các trường hợp dự án có sự điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc thay đổi quyết định giao đất ban đầu dẫn đến biến động về diện tích hoặc cơ cấu sử dụng đất:
- Nếu việc điều chỉnh quy hoạch hoặc quyết định giao đất làm phát sinh tăng tiền sử dụng đất, người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp bổ sung phần chênh lệch tài chính này vào ngân sách nhà nước.
- Giá đất để tính tiền sử dụng đất bổ sung được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết hoặc quyết định điều chỉnh giao đất.
- Cơ quan Thuế địa phương cần phối hợp chặt chẽ với các sở, ban ngành liên quan để rà soát kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý của từng dự án, đảm bảo việc áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp với thực tế và đúng quy định pháp luật tại từng thời kỳ.
- Trách nhiệm thực hiện của người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp
Công văn 3057/TCT-CS xác định rõ trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai:
- Người sử dụng đất phải có trách nhiệm kê khai trung thực, đầy đủ các thông tin và thực hiện nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn ghi trên Thông báo của cơ quan Thuế. Mọi hành vi chậm nộp sẽ bị xử lý phạt chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát các Chi cục Thuế thực hiện đúng hướng dẫn tại Công văn này, hỗ trợ tối đa cho người nộp thuế đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để ngăn ngừa thất thu thuế trong lĩnh vực đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3057/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Trả lời Công văn số 2911/CTBRV-HKDCN ngày 08/05/2023 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về dự án nợ tiền sử dụng đất tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:
+ Tại khoản 2 Điều 22 quy định:
“Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra nhà nước
...2. Đối với kết luận của Thanh tra nhà nước liên quan đến nghĩa vụ thuế phải nộp của người nộp thuế được quy định như sau:
a) Trường hợp Thanh tra nhà nước trực tiếp thanh tra người nộp thuế theo quy định của Luật Thanh tra có nội dung kết luận về nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước thì Thanh tra nhà nước phải gửi biên bản hoặc kết luận cho người nộp thuế và người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện kết luận của Thanh tra. Trường hợp người nộp thuế không đồng ý với kết luận của Thanh tra nhà nước thì người nộp thuế có quyền khiếu nại kết luận của Thanh tra nhà nước;
b) Trường hợp Thanh tra nhà nước không trực tiếp thanh tra đối với người nộp thuế mà thực hiện thanh tra tại cơ quan quản lý thuế có nội dung kiến nghị nêu trong kết luận thanh tra liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế thì Thanh tra nhà nước gửi bản trích sao có kết luận liên quan đến nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế để thực hiện. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức thực hiện kết luận của Thanh tra nhà nước. Trường hợp người nộp thuế không đồng ý với nghĩa vụ thuế phải nộp thì người nộp thuế có văn bản đề nghị cơ quan quản lý thuế, Thanh tra nhà nước xem xét lại nghĩa vụ thuế phải nộp. Căn cứ đề nghị của người nộp thuế, Thanh tra nhà nước chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý thuế thực hiện việc xác định chính xác nghĩa vụ thuế của người nộp thuế và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.”
+ Tại Điều 124 quy định:
“Điều 124. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
1. Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định.
...5. Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với trường hợp người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế khoanh tiền thuế nợ trong thời hạn khoanh nợ; không tính tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật này; được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế”.
- Tại điểm i, khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2013 quy định:
“i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này;”
- Tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung quy định về một số điều của Nghị định thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất quy định:
“Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và bổ sung Khoản 4 vào Điều 4 như sau:
...4. Trường hợp được Nhà nước giao đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước Khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất được xác định như sau:
a) Trường hợp được gia hạn thời gian sử dụng đất theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 Luật đất đai năm 2013 thì Khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất phải nộp đối với thời gian chậm tiến độ được tính bằng với tiền thuê đất hàng năm”
- Tại Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:
“Điều 3. Căn cứ tính tiền sử dụng đất
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Luật Đất đai và được xác định trên các căn cứ sau:
1. Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất.
2. Mục đích sử dụng đất.
3. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất:”
Căn cứ quy định nêu trên thì việc thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất được thực hiện như sau:
1- Đối với việc xác định tiền sử dụng đất của Công ty TNHH Du lịch Thanh Long:
Trường hợp tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thì phải thực hiện nộp tiền sử dụng đất vào NSNN theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất. Kể từ ngày 01/07/2014 (ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành), tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước thêm một khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án theo quy định điểm i, khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2013 và khoản 1 Điều 2 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ.
Đề nghị Cục Thuế phối hợp với cơ quan chức năng tại địa phương thực hiện rà soát: thời điểm Công ty có quyết định thu hồi để xác định nghĩa vụ tài chính đúng quy định của pháp luật đất đai; việc quản lý sử dụng đất từ sau khi có Quyết định thu hồi đất; Công ty có thuộc trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án hay không để xác định thu thêm một khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất phải nộp đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ.
2- Đối với nghĩa vụ tiền thuê đất của Công ty Thương mại Điện lực:
Đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện theo đúng quy định của pháp luật đất đai, pháp luật quản lý thuế và pháp luật thanh tra. Trường hợp người nộp thuế không nộp tiền vào NSNN thì thực hiện cưỡng chế theo quy định Điều 124 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4382/TCT-CS năm 2023 về miễn giảm tiền sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4607/TCT-CS năm 2023 về áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất trong việc thu lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông báo 400/TB-VPCP năm 2023 kết luận của Phó Thủ tướng Lê Minh Khái tại cuộc họp xử lý sau thanh tra liên quan đến kết quả rà soát xác định lại tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại một số dự án trên địa bàn xã Ninh Hiệp, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 5767/TCT-CS năm 2023 chính sách sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1977/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 3Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Luật Quản lý thuế 2019
- 5Luật Thanh tra 2022
- 6Công văn 4382/TCT-CS năm 2023 về miễn giảm tiền sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4607/TCT-CS năm 2023 về áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất trong việc thu lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Thông báo 400/TB-VPCP năm 2023 kết luận của Phó Thủ tướng Lê Minh Khái tại cuộc họp xử lý sau thanh tra liên quan đến kết quả rà soát xác định lại tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại một số dự án trên địa bàn xã Ninh Hiệp, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9Công văn 5767/TCT-CS năm 2023 chính sách sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1977/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3057/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3057/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/07/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
