Giới thiệu chung về Công văn 3007/TCT-CS năm 2019
Công văn 3007/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là quy định về hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp đang hoạt động. Văn bản này đóng vai trò làm rõ phương thức kê khai, bù trừ thuế và các điều kiện pháp lý để doanh nghiệp được thụ hưởng chính sách hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
1. Quy định về kê khai và bù trừ thuế GTGT của dự án đầu tư
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc kê khai và xử lý số thuế GTGT đầu vào đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động được thực hiện theo nguyên tắc chặt chẽ:
- Kê khai riêng biệt: Người nộp thuế đang hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nếu có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì phải lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư theo Mẫu số 02/GTGT.
- Nghĩa vụ bù trừ thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính. Số thuế GTGT được bù trừ tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của trụ sở chính.
2. Điều kiện và hạn mức để được hoàn thuế GTGT dự án đầu tư
Sau khi thực hiện bù trừ theo quy định, số thuế GTGT đầu vào còn lại của dự án đầu tư sẽ được xem xét hoàn thuế nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau:
- Hạn mức hoàn thuế tối thiểu: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết sau khi bù trừ phải đạt từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp mới được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư đó.
- Xử lý số thuế dưới hạn mức: Trường hợp số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết dưới 300 triệu đồng thì doanh nghiệp không được hoàn thuế trong kỳ kê khai đó mà phải chuyển số thuế này vào kỳ kê khai tiếp theo của dự án đầu tư để tích lũy.
- Điều kiện về vốn điều lệ: Doanh nghiệp phải thực hiện góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm đề nghị hoàn thuế.
- Điều kiện về giấy phép ngành nghề: Đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo đúng quy định pháp luật chuyên ngành.
3. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT dự án đầu tư
Công văn cũng lưu ý các cơ quan thuế địa phương cần kiểm tra kỹ lưỡng để loại trừ các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, bao gồm:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa được cấp giấy phép hoặc chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/07/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
4. Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trước và sau hoàn thuế đối với các hồ sơ hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận thuế.
- Hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng quy trình kê khai trên hệ thống thuế điện tử, đảm bảo tính chính xác của hồ sơ và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3007/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Lawsoft
(Đ/c: 17 Nguyễn Gia Thiều, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6405/VPCP-ĐMDN ngày 18/7/2019 của Văn phòng Chính phủ về việc chuyển kiến nghị của Công ty Cổ phần Lawsoft về thời điểm bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 35 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau
“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.
2. Việc tổ chức thực hiện hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định của Nghị định này thực hiện xong đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chậm nhất là ngày 01 tháng 11 năm 2020.
3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.
…”
Tại Khoản 2 Điều 151 Luật Quản lý thuế số 38/QH14/2019 có quy định:
“Điều 151. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2022; khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Luật này trước ngày 01 tháng 7 năm 2022.”
Căn cứ các quy định nêu trên, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/11/2018. Cơ sở kinh doanh và cơ quan thuế có thời hạn 24 tháng (từ ngày 1/11/2018 đến ngày 1/11/2020) để chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất và con người để áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP. Trong thời gian từ 1/11/2018 đến ngày 31/10/2020, các Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ vẫn còn hiệu lực thi hành.
Vừa qua, Quốc Hội đã thông qua Luật Quản lý thuế số 38/QH14/2019, tại Chương X Luật Quản lý thuế cũng có quy định về việc áp dụng hóa đơn, chứng từ điện tử. Tại Điều 151 Luật Quản lý thuế quy định hóa đơn, chứng từ điện tử của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2022; khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Luật này trước ngày 01 tháng 7 năm 2022.
Để triển khai thực hiện Luật Quản lý thuế, Bộ Tài chính sẽ trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 38/QH14/2019.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty Cổ phần Lawsoft được biết và liên hệ với Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh để được hướng dẫn thực hiện theo quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2786/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với gang thỏi xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2787/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 8328/BTC-CST năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu đối với mặt hàng xi măng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3084/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3216/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 3Luật Quản lý thuế 2019
- 4Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 5Công văn 2786/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với gang thỏi xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2787/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 8328/BTC-CST năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu đối với mặt hàng xi măng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 3084/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3216/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3007/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3007/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/08/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thế Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
