Giới thiệu về Công văn 3001/TXNK-CST năm 2019
Công văn 3001/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu được mua bán theo điều kiện CIF (Cost, Insurance, and Freight - Tiền hàng, Bảo hiểm và Cước phí) tại cảng đến. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc phân định các khoản chi phí phát sinh tại cảng đích để tính thuế nhập khẩu một cách chính xác.
Nguyên tắc xác định trị giá hải quan đối với hợp đồng CIF
Theo quy định của pháp luật hải quan Việt Nam về trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu, trị giá hải quan là giá thực tế phải thanh toán tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên. Đối với các giao dịch mua bán theo điều kiện CIF, nguyên tắc xác định được quy định cụ thể như sau:
- Trị giá giao dịch gốc: Giá mua bán ghi trên hóa đơn thương mại theo điều kiện CIF đã bao gồm tiền hàng, chi phí bảo hiểm quốc tế và cước vận chuyển quốc tế đến cảng dỡ hàng (cửa khẩu nhập đầu tiên). Đây là cơ sở chính để xác định trị giá tính thuế.
- Xác định cửa khẩu nhập đầu tiên: Được xác định là cảng dỡ hàng thực tế ghi trên vận đơn (Bill of Lading). Mọi chi phí hợp lý phát sinh trước khi hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên này đều phải được tính vào trị giá hải quan.
Hướng dẫn phân loại và xử lý các khoản phụ phí tại cảng dỡ hàng (Local Charges)
Nội dung cốt lõi của Công văn 3001/TXNK-CST hướng dẫn chi tiết cách xử lý đối với các khoản phụ phí thường gặp tại cảng Việt Nam như phí xếp dỡ tại cảng (THC), phí lệnh giao hàng (D/O), phí mất cân bằng vỏ container (CIC), và các phí dịch vụ liên quan khác:
- Trường hợp phí đã bao gồm trong giá CIF: Nếu người bán đã thanh toán các khoản phụ phí này cho hãng tàu tại đầu xuất khẩu và chi phí đó đã được cấu thành trong giá CIF ghi trên hóa đơn thương mại, người mua không phải cộng thêm các khoản phí này vào trị giá tính thuế nhằm tránh tình trạng đánh thuế trùng lặp.
- Trường hợp phí phát sinh sau cửa khẩu nhập đầu tiên: Các chi phí liên quan đến việc bốc dỡ, lưu kho, vận chuyển nội địa phát sinh sau khi hàng hóa đã qua cửa khẩu nhập đầu tiên (đã dỡ xuống cảng) không thuộc đối tượng phải cộng vào trị giá hải quan, với điều kiện các chi phí này được tách biệt rõ ràng với giá thực tế đã thanh toán hoặc phải thanh toán.
- Nghĩa vụ chứng minh của doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm xuất trình đầy đủ hợp đồng ngoại thương, hóa đơn thương mại, chứng từ thanh toán, vận đơn và các tài liệu liên quan của hãng tàu để chứng minh rõ ràng bản chất của các khoản phí đã được bao gồm hoặc chưa bao gồm trong giá mua bán CIF.
Trách nhiệm của Người khai hải quan và Cơ quan Hải quan
Để đảm bảo việc áp dụng pháp luật thuế được thống nhất, Công văn 3001/TXNK-CST đưa ra các chỉ dẫn cụ thể cho các bên:
- Đối với người khai hải quan: Phải thực hiện tự kê khai, tự xác định trị giá hải quan một cách trung thực, khách quan dựa trên các chứng từ giao dịch thực tế. Trong trường hợp phát sinh nghi vấn hoặc kiểm tra sau thông quan, doanh nghiệp phải chủ động cung cấp tài liệu giải trình để làm rõ cơ cấu giá CIF.
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Cần tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu hồ sơ hải quan, đặc biệt lưu ý đến các điều khoản giao hàng trong hợp đồng mua bán (Incoterms) và chứng từ vận tải thực tế. Tránh việc yêu cầu doanh nghiệp cộng gộp các khoản phụ phí một cách máy móc khi chưa làm rõ bản chất dòng tiền và thời điểm phát sinh chi phí.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 3001/TXNK-CST năm 2019 đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, giúp minh bạch hóa cách tính thuế đối với các hợp đồng mua bán theo điều kiện CIF. Việc áp dụng đúng tinh thần công văn này giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc đàm phán hợp đồng, tối ưu hóa chi phí logistics và hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý về thuế với cơ quan hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3001/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 12 tháng 04 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tajima Steel Việt Nam.
(Địa chỉ: Lô CN6-1, KCN Thạch Thất - Quốc Oai, xã Phùng Xá, huyện Thạch Thất, Hà Nội)
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số TSV/02/19CV ngày 07/3/2019 của Công ty TNHH Tajima Steel Việt Nam về vướng mắc liên quan đến mua bán theo điều khoản CIF tại cảng. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
1. Về thủ tục hải quan
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Điều 5 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 23/01/2015 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018) quy định về người khai hải quan;
Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Tajima Steel Việt Nam và Công ty khách hàng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đề nghị Công ty căn cứ quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015, Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ để thực hiện.
Trường hợp Công ty mua hàng hóa từ Đài Loan, hàng vừa về tới cảng tại Việt Nam thì Công ty bán ngay theo điều khoản CIF tại cảng cho khách hàng là doanh nghiệp chế xuất (DNCX) đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì DNCX nêu trên được đứng tên trên tờ khai nhập khẩu hàng hóa nếu đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 (sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 23/01/2015 của Chính phủ). Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Thông tư 39/2018/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC).
2. Về hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn số 1011/TXNK-CST ngày 23/01/2019
Công văn số 1011/TXNK-CST ngày 23/01/2019 được hướng dẫn căn cứ trên cơ sở Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 do Quốc hội ban hành, Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 do Chính phủ ban hành, do đó, nội dung tại công văn số 1011/TXNK-CST nêu trên hướng dẫn cho trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất nguyên trạng và phải được thực hiện thống nhất trên toàn quốc.
Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến để Công ty TNHH Tajima Steel Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 5Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 8Nghị định 09/2018/NĐ-CP về quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 9Công văn 1011/TXNK-CST năm 2019 về thủ tục hoàn thuế nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 10Công văn 2545/TXNK-CST năm 2019 xử lý vướng mắc hoàn thuế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 11Công văn 2930/TXNK-TGHQ năm 2019 vướng mắc về trị giá hải quan do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 12Công văn 3454/TXNK-CST năm 2019 về hoàn thuế nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 3001/TXNK-CST năm 2019 về mua bán theo điều khoản CIF tại cảng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 3001/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/04/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
