Công văn 2994/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương, tập trung vào việc làm rõ các quy định kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung văn bản giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và việc phân bổ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc.
1. Quy định về kê khai và tạm nộp thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
- Nghĩa vụ khai thuế tạm tính hàng quý: Doanh nghiệp phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải thực hiện khai thuế và tạm nộp thuế TNDN theo quý. Doanh thu và chi phí liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải được theo dõi, hạch toán riêng biệt, không gộp chung với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường trong các kỳ khai thuế tạm tính.
- Xác định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có đất được chuyển nhượng. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án tại nhiều địa phương khác nhau, việc nộp thuế phải tuân thủ nguyên tắc phân bổ nguồn thu cho từng địa phương theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Tỷ lệ tạm nộp thuế: Doanh nghiệp căn cứ vào kết quả chuyển nhượng thực tế để tự xác định số thuế TNDN tạm nộp hàng quý, đảm bảo tỷ lệ tạm nộp không thấp hơn mức quy định tối thiểu nhằm tránh phát sinh tiền chậm nộp khi thực hiện quyết toán năm.
2. Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cuối năm
- Nguyên tắc bù trừ thu nhập khi quyết toán: Khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp tiến hành tổng hợp toàn bộ kết quả kinh doanh để quyết toán thuế TNDN. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nếu bị lỗ thì được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác. Ngược lại, nếu hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường bị lỗ thì không được bù trừ với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
- Xử lý số thuế đã tạm nộp trong năm: Toàn bộ số thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản đã tạm nộp theo quý sẽ được trừ vào số thuế TNDN phải nộp theo tờ khai quyết toán năm. Trường hợp số thuế đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán, doanh nghiệp được xử lý theo quy định về bù trừ hoặc hoàn trả thuế nộp thừa.
3. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế quản lý
- Đối với người nộp thuế: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu kê khai trên tờ khai thuế TNDN. Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các biểu mẫu kê khai mới nhất theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế để tránh sai sót pháp lý.
- Đối với cơ quan thuế các cấp: Có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn chi tiết nội dung Công văn này đến từng doanh nghiệp trên địa bàn quản lý. Đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch chuyển nhượng bất động sản nhằm hạn chế thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2994/TCT-KK | Hà Nội, ngày 24 tháng 08 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Bauer Việt Nam |
Trả lời công văn số 1106001/BVN ngày 10/06/2011 của Công ty TNHH Bauer Việt Nam hỏi về việc kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1 Mục III Phần C Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định các khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lý:
“1.1. Các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định hoặc hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.
1.2. Các khoản chi không liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế…”
Điểm 1 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1.1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
1.2. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty TNHH Bauer Việt Nam năm 2008 thuê nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp dịch vụ giám sát thi công công trình xây dựng. Đến 31/12/2008 công trình hoàn thành và được nghiệm thu, bàn giao cho chủ đầu tư nhưng đến tháng 4/2009 công ty mới thanh toán tiền và kê khai nộp hộ thuế nhà thầu cho hợp đồng cung cấp dịch vụ giám sát thì khoản chi phí thuê nhà thầu nước ngoài công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của năm 2009. Trường hợp năm 2009 công ty bị lỗ do các chi phí phát sinh chậm này thì công ty được chuyển lỗ theo quy định.
Đối với khoản tiền giám sát thi công thanh toán cho nhà thầu phụ nước ngoài năm 2009 cũng được thực hiện tương tự như trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Bauer Việt Nam biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1110/TCT-CS về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2863/TCT-KK về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2244/TCT-KK kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1110/TCT-CS về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2863/TCT-KK về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2244/TCT-KK kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2994/TCT-KK về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2994/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/08/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Quốc Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/08/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
