Giới thiệu chung về Công văn 1110/TCT-CS
Công văn 1110/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này hướng tới việc thống nhất quy trình thực hiện giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế, đảm bảo việc tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý thuế và thuế TNDN hiện hành.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp
Dựa trên các nguyên tắc quản lý thuế hiện hành, hướng dẫn của Tổng cục Thuế tập trung vào các điểm trọng yếu sau:
- Xác định nghĩa vụ kê khai của người nộp thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự tính, tự khai và tự nộp thuế TNDN phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Việc kê khai phải phản ánh trung thực, chính xác doanh thu, các khoản chi phí được trừ và thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế.
- Địa điểm và thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ khai thuế: Người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ khai thuế TNDN tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Đối với các doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, chi nhánh hạch toán phụ thuộc tại các tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính, việc kê khai và phân bổ nghĩa vụ thuế TNDN phải thực hiện theo đúng hướng dẫn phân cấp quản lý nguồn thu của pháp luật thuế.
- Hồ sơ và thủ tục khai thuế: Doanh nghiệp phải sử dụng đúng các mẫu tờ khai, phụ lục kèm theo quy định tại Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế hiện hành. Các tài liệu chứng minh số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc các khoản ưu đãi thuế (nếu có) phải được chuẩn bị đầy đủ và đính kèm theo hồ sơ quyết toán thuế năm.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Công văn nhấn mạnh việc tuân thủ thời hạn nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý và hồ sơ quyết toán thuế TNDN theo năm tài chính. Mọi hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế hoặc chậm nộp tiền thuế đều bị xử lý theo quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tính tiền chậm nộp.
Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1110/TCT-CS mang lại nhiều giá trị pháp lý và thực tiễn đối với cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Đối với doanh nghiệp: Giúp tháo gỡ kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình lập tờ khai thuế TNDN, hạn chế tối đa các sai sót dẫn đến nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy thu thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Tạo sự đồng bộ, nhất quán trong việc hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế của người nộp thuế trên phạm vi cả nước, tránh tình trạng áp dụng luật thiếu thống nhất giữa các địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1110/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đắk Lắk
Trả lời công văn số 5915/CT-TT.HT ngày 28/12/2010 của Cục thuế tỉnh Đắk Lắk về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, từ hoạt động thu tiền theo tiến độ của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điển 3, Mục III, Phần G Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:
“Doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản thực hiện khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính”.
- Điểm 3, Mục III, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính quy định về khai thuế TNDN tạm tính theo quý:
“Trường hợp người nộp thuế không kê khai được chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế thì áp dụng Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp quý theo mẫu số 01B/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này”.
- Tiết a, Điểm 1.1, Mục II, Phần G Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:
“Trường hợp doanh nghiệp được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp là thời điểm thu tiền của khách hàng.
- Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà đã xác định được chi phí tương ứng với doanh thu thì doanh nghiệp kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo doanh thu trừ chi phí.
- Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà chưa xác định được chi phí tương ứng với doanh thu thì doanh nghiệp kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 2% trên doanh thu thu được tiền và doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm”.
- Điểm 4, Mục III, Phần G Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:
“Doanh nghiệp kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo tờ khai số 09/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này. Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp từ số tiền ứng trước của khách hàng thu theo tiến độ được nộp thuế tại cơ quan thuế địa phương nơi có bất động sản chuyển nhượng và được kê khai vào Phần II Tờ khai số 09/TNDN. Khi bàn giao bất động sản, doanh nghiệp phải quyết toán chính thức thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai vào Phần I Tờ khai số 09/TNDN”.
- Điểm d, Khoản 5, Điều 11 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính quy định:
“Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp từ số tiền ứng trước của khách hàng thu theo tiến độ kê khai vào Phần II Tờ khai số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này. Khi bàn giao bất động sản, doanh nghiệp phải quyết toán chính thức số thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai vào Phần I Tờ khai số 02/TNDN. Trường hợp trong một quý doanh nghiệp có nhiều hợp đồng chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả trường hợp thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ) thì doanh nghiệp được lập Bảng kê kèm theo.
Khai thuế thu nhập doanh nghiệp thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thực hiện kê khai cùng với việc kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp chuyên kinh doanh bất động sản”.
Căn cứ vào những quy định trên, trường hợp doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản mà doanh nghiệp không kê khai được chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế thì khi khai thuế TNDN tạm tính theo quý doanh nghiệp sử dụng Tờ khai thuế TNDN quý theo mẫu số 01B/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp là thời điểm thu tiền của khách hàng, doanh nghiệp thực hiện khai thuế TNDN đối với trường hợp thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ theo Tờ khai số 09/TNDN theo quy định tại Điểm 4, Mục III, Phần G Thông tư số 130/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.
Kể từ thời điểm Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính có hiệu lực, việc kê khai thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, từ hoạt động thu tiền theo tiến độ của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đắk Lắk biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2863/TCT-KK về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2994/TCT-KK về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1110/TCT-CS về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1110/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/04/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Bùi Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
