Giới thiệu về Công văn 2966/TCT-KK năm 2015
Công văn 2966/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 23 tháng 07 năm 2015 hướng dẫn về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với các dự án đầu tư. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc kê khai, hoàn thuế và chuyển thuế GTGT đầu vào từ dự án đầu tư về trụ sở chính để thực hiện bù trừ thuế.
Các nội dung quy định cốt lõi của Công văn 2966/TCT-KK
- Quy định về kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố: Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi đóng trụ sở chính thì thực hiện kê khai thuế GTGT của dự án đầu tư chung với tờ khai thuế GTGT của trụ sở chính. Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được bù trừ trực tiếp với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
- Dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố: Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đóng trụ sở chính thì phải thực hiện kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư riêng biệt tại cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư theo mẫu tờ khai dành riêng cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
- Điều kiện khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư
- Doanh nghiệp phải sở hữu hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư.
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua vào hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép.
- Dự án đầu tư phải được cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc có quyết định chủ trương đầu tư hợp pháp theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư hiện hành.
- Nguyên tắc bù trừ và chuyển số thuế GTGT đầu vào
- Trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, số thuế GTGT đầu vào lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư được khấu trừ và hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được xem xét hoàn thuế GTGT theo định kỳ quy định.
- Khi dự án đầu tư kết thúc hoặc đi vào hoạt động, số thuế GTGT đầu vào còn lại chưa được khấu trừ hết sẽ được kết chuyển về trụ sở chính để tiếp tục kê khai, khấu trừ vào hoạt động sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế quản lý
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm kê khai trung thực, chính xác các chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT của dự án đầu tư, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý, chứng từ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đất và các giấy phép liên quan đến dự án để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc kê khai, hoàn thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp, đảm bảo giải quyết đúng đối tượng, đúng chế độ và ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận, trục lợi tiền thuế của Nhà nước.
Tóm lại, Công văn 2966/TCT-KK năm 2015 đã tạo ra hành lang hướng dẫn rõ ràng, giúp các doanh nghiệp có dự án đầu tư thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đồng thời tối ưu hóa dòng tiền thông qua việc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào một cách hợp pháp và nhanh chóng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2966/TCT-KK | Hà Nội, ngày 23 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
Trả lời Công văn số 3971/CT-KTr1 ngày 01/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về việc chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:
Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và Luật quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam Huế là doanh nghiệp thành lập mới theo Giấy chứng nhận đầu tư số 313043000079 ngày 01/01/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian từ tháng 01/2015 đến tháng 04/2015 Công ty sử dụng tài khoản ngân hàng (đã đăng ký với Cơ quan thuế) mang tên Công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam - Chi nhánh Huế (tiền thân của Công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam Huế) để thanh toán cho các hóa đơn GTGT mua hàng hóa dịch vụ thì Công ty bị xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký thuế liên quan đến thông tin tài khoản ngân hàng. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế kiểm tra nếu Công ty đáp ứng đủ các điều kiện theo hướng dẫn tại Điều 14, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính; Khoản 9, Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính thì Công ty được xem xét khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 319/TCT-CS năm 2015 khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 342/TCT-KK năm 2015 về kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2163/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3762/TCT-CS năm 2015 về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4757/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 2Nghị định 129/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 319/TCT-CS năm 2015 khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 342/TCT-KK năm 2015 về kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2163/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3762/TCT-CS năm 2015 về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4757/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2966/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2966/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/07/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
