Giới thiệu về Công văn 2163/TCT-CS
Công văn 2163/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến điều kiện khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt là trong các trường hợp thanh toán qua bên thứ ba được ủy quyền hoặc thực hiện bù trừ công nợ giữa các bên.
- Nguyên tắc chung về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Theo quy định pháp luật về thuế GTGT, để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ các trường hợp đặc biệt không bắt buộc theo quy định của pháp luật.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt phải thể hiện rõ việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo đúng quy định.
- Hướng dẫn khấu trừ thuế đối với hình thức thanh toán qua bên thứ ba
Công văn 2163/TCT-CS đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp bên mua thanh toán cho một bên thứ ba theo sự chỉ định hoặc ủy quyền của bên bán:
- Yêu cầu về hợp đồng: Việc thanh toán cho bên thứ ba phải được quy định cụ thể bằng văn bản trong hợp đồng mua bán chính thức, phụ lục hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận ủy quyền thanh toán giữa các bên trước khi thực hiện giao dịch.
- Yêu cầu về chứng từ: Bên mua phải có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của mình sang tài khoản của bên thứ ba được ủy quyền hợp pháp. Bên thứ ba nhận thanh toán phải là tổ chức, cá nhân hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Tính nhất quán của giao dịch: Việc ủy quyền thanh toán không được làm thay đổi bản chất của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ và nghĩa vụ thuế giữa bên mua và bên bán ban đầu.
- Quy định về bù trừ công nợ và thanh toán tay ba
Đối với các giao dịch có sự tham gia của nhiều bên hoặc thực hiện bù trừ công nợ, Tổng cục Thuế hướng dẫn phương thức xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:
- Phương thức bù trừ công nợ (như bù trừ giữa giá trị hàng hóa mua vào với giá trị hàng hóa bán ra, hoặc bù trừ qua bên thứ ba) được thừa nhận là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt nếu có đầy đủ hợp đồng mua bán, biên bản đối chiếu công nợ và văn bản thỏa thuận bù trừ hợp pháp giữa các bên.
- Trường hợp sau khi thực hiện bù trừ công nợ mà phần giá trị còn lại của hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, thì phần chênh lệch này bắt buộc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng mới đủ điều kiện được khấu trừ và hoàn thuế GTGT.
- Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi thực hiện kê khai và hoàn thuế
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán hoặc từ chối hoàn thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát chặt chẽ các điều khoản thanh toán trong hợp đồng thương mại, đảm bảo mọi hình thức thanh toán gián tiếp, thanh toán ủy quyền hoặc bù trừ công nợ đều được thể hiện rõ ràng bằng văn bản trước khi thực hiện giao dịch.
- Lưu trữ đồng bộ và đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ bao gồm: Hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng, biên bản giao nhận hàng hóa, biên bản đối chiếu công nợ và các văn bản ủy quyền liên quan.
- Chủ động đối chiếu các quy định hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung để áp dụng đúng chính sách thuế tại thời điểm phát sinh giao dịch thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2163/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 668/CT-TTHT ngày 20/1/2015 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh vướng mắc về khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm a Khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“a) Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.”
Tại Điều 15 Thông tư số 219/2013AT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam,
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT,
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này....”
Tại Khoản 3b Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới:
“Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện, số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.
Trường hợp trong kỳ kê khai, cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được khấu trừ hết và số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 3 Điều này theo quy định.
…
Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”
Tại Điểm 2.15 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ trong một số trường hợp:
“b) Bên có tài sản góp vốn, có tài sản điều chuyển là tổ chức, cá nhân kinh doanh:
b.1. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.”
Theo trình bày của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh: Công ty cổ phần dệt may đầu tư thương mại Thành Công (Công ty Thành Công) thành lập Công ty TNHH một thành viên Thành Công - Vĩnh Long (Công ty Thành Công Vĩnh Long) để thực hiện dự án đầu tư Nhà máy sản xuất và kinh doanh sản phẩm hàng dệt may, Công ty Thành Công ký các hợp đồng thuê đất, hợp đồng với các nhà thầu để thi công xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị và các dịch vụ khác để thực hiện dự án đầu tư.
Căn cứ các quy định trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh tại công văn số 668/CT-TTHT ngày 20/1/2015 về việc kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của Công ty Thành Công phát sinh trước thời điểm Công ty Thành Công Vĩnh Long được cấp phép hoạt động.
Về hóa đơn, chứng từ: Khi Công ty Thành Công bàn giao toàn bộ giá trị tài sản đã đầu tư nhà máy cho Công ty Thành Công Vĩnh Long thì Công ty Thành Công phải có Biên bản bàn giao tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5105/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 114/TCT-KK năm 2015 hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 342/TCT-KK năm 2015 về kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2320/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2150/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2966/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3434/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hoá đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4007/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với thuế suất và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của sản phẩm bột cao lanh xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5105/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 114/TCT-KK năm 2015 hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 342/TCT-KK năm 2015 về kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2320/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2150/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2966/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3434/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hoá đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4007/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với thuế suất và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của sản phẩm bột cao lanh xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2163/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2163/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/06/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
