Giới thiệu về Công văn 29511/CT-TTHT năm 2017
Công văn 29511/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định và tính tiền chậm nộp thuế đối với người nộp thuế. Văn bản này giúp làm rõ các quy định chuyển tiếp giữa các thời kỳ luật thuế, đặc biệt là việc áp dụng mức tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 29511/CT-TTHT
Dưới đây là chi tiết các hướng dẫn cốt lõi được Cục Thuế thành phố Hà Nội đưa ra nhằm thống nhất cách thực hiện cho người nộp thuế và các chi cục thuế trực thuộc:
- Mức tính tiền chậm nộp thuế từ ngày 01/07/2016: Kể từ ngày 01/07/2016, tiền chậm nộp thuế được tính theo mức thống nhất là 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp. Quy định này áp dụng cho tất cả các khoản nợ tiền thuế phát sinh từ ngày 01/07/2016 trở đi, cũng như các khoản nợ thuế phát sinh trước ngày 01/07/2016 nhưng chưa nộp tính đến thời điểm này.
- Xử lý chuyển tiếp đối với các khoản nợ thuế trước ngày 01/07/2016: Đối với các khoản nợ thuế phát sinh trước ngày 01/07/2016 nhưng sau ngày này mới nộp vào ngân sách nhà nước, việc tính tiền chậm nộp được chia làm hai giai đoạn rõ rệt. Giai đoạn trước ngày 01/07/2016 áp dụng mức tính tiền chậm nộp theo quy định pháp luật tại thời điểm đó (ví dụ: mức 0,05%/ngày hoặc 0,07%/ngày tùy thuộc vào số ngày chậm nộp theo Luật số 71/2014/QH13). Giai đoạn từ ngày 01/07/2016 trở đi áp dụng mức 0,03%/ngày.
- Thời gian tính tiền chậm nộp: Thời gian tính tiền chậm nộp được xác định liên tục kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế (hoặc thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế) đến ngày liền kề trước ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế nợ vào tài khoản thu ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ tự xác định số tiền chậm nộp dựa trên số ngày chậm nộp thực tế và mức lãi suất quy định để nộp vào ngân sách nhà nước. Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không chính xác, cơ quan thuế sẽ thực hiện tính toán và ra thông báo về số tiền chậm nộp phải nộp.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Công văn 29511/CT-TTHT mang lại sự minh bạch và nhất quán trong việc áp dụng chính sách giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp gặp khó khăn chưa thể hoàn thành nghĩa vụ thuế đúng hạn. Việc giảm tỷ lệ tính tiền chậm nộp xuống còn 0,03%/ngày thể hiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh. Đồng thời, hướng dẫn phân tách thời gian tính toán rõ ràng giúp tránh các tranh chấp pháp lý giữa cơ quan thuế và người nộp thuế trong quá trình quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29511/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 336/PC-TCT ngày 17/04/2017 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Phan Thị Thu Hương ở Hà Nội do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
+ Tại Điểm đ Khoản 3 Điều 10 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chung về khai thuế, tính thuế như sau
“...đ) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.”
+ Tại Khoản 2 Điều 26 quy định thời hạn nộp thuế như sau:
“2. Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế tính thuế hoặc thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo, quyết định, văn bản của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác...”
- Căn cứ Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau:
“2. Xác định tiền chậm nộp tiền thuế
a) Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/7/2016 thì tiền chậm nộp được tính theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
b) Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/7/2016 nhưng sau ngày 01/7/2016 vẫn chưa nộp thì tính như sau: trước ngày 01/01/2015 tính phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo quy định tại Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13, từ ngày 01/01/2015 tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13, từ ngày 01/7/2016 tính tiền chậm nộp theo mức 0,03%/ngày.
Ví dụ: Người nộp thuế B nợ 100 triệu đồng tiền thuế GTGT thuộc tờ khai thuế GTGT tháng 8/2014 (tờ khai đã nộp đúng hạn cho cơ quan thuế), thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 22/9/2014 (do ngày 20/9/2014 và ngày 21/9/2014 là ngày nghỉ). Ngày 20/8/2016, người nộp thuế nộp số tiền thuế này vào ngân sách nhà nước, số ngày chậm nộp được tính từ ngày 23/9/2014 đến ngày 20/8/2016, số tiền chậm nộp phải nộp là 34,08 triệu đồng. Cụ thể như sau:
- Trước ngày 01/01/2015 tiền chậm nộp được tính như sau:
+ Từ ngày 23/9/2014 đến ngày 21/12/2014, số ngày chậm nộp là 90 ngày: 100 triệu đồng x 0,05% x 90 ngày = 4,5 triệu đồng.
+ Từ ngày 22/12/2014 đến ngày 31/12/2014, số ngày chậm nộp là 10 ngày: 100 triệu đồng x 0,07% x 10 ngày = 0,7 triệu đồng.
- Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/6/2016, số ngày chậm nộp là 547 ngày: 100 triệu đồng x 0,05% x 547 ngày = 27,35 triệu đồng.
- Từ ngày 01/7/2016 đến ngày 20/8/2016, số ngày chậm nộp là 51 ngày: 100 triệu đồng x 0,03% x 51 ngày = 1,53 triệu đồng.
c) Số ngày chậm nộp tiền thuế (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) được tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo hoặc quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.”
Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời theo nguyên tắc về trường hợp Độc giả nộp quyết toán thuế năm 2013 như sau:
Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Nếu Độc giả chậm nộp thuế thì số ngày chậm nộp tiền thuế được tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế. Khoản nợ thuế của đơn vị phát sinh trước ngày 01/07/2016 và sau ngày 01/07/2016 vẫn chưa nộp thì thực hiện tính chậm nộp như sau:
- Trước ngày 01/01/2015 tính phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo quy định tại Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13.
- Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/06/2016 tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13.
- Từ ngày 01/7/2016 tính tiền chậm nộp theo mức 0,03%/ngày.
Độc giả đối chiếu lại việc thực hiện tính số tiền chậm nộp thuế đúng theo hướng dẫn trên. Trường hợp còn vướng mắc đề nghị độc giả bổ sung hồ sơ chi tiết và liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc liên hệ với Phòng TTHT NNT Cục Thuế TP Hà Nội (địa chỉ: G23-24 Thành Công, đường Nguyên Hồng, Ba Đình, Hà Nội) để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 67413/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với đối với tiền chậm nộp thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 3138/CT-TTHT năm 2017 về chính sách xử phạt về hành vi chậm nộp tiền thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 11381/CT-TTHT năm 2017 trả lời chậm nộp tiền thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 30627/CT-TTHT năm 2017 về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị gia tăng và tiền chậm nộp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 54748/CT-TTHT năm 2017 xem xét miễn tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân do nguyên nhân bất khả kháng của Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 7Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 67413/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với đối với tiền chậm nộp thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 3138/CT-TTHT năm 2017 về chính sách xử phạt về hành vi chậm nộp tiền thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 11381/CT-TTHT năm 2017 trả lời chậm nộp tiền thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 30627/CT-TTHT năm 2017 về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị gia tăng và tiền chậm nộp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 54748/CT-TTHT năm 2017 xem xét miễn tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân do nguyên nhân bất khả kháng của Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 29511/CT-TTHT năm 2017 về chậm nộp thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 29511/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/05/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
