Công văn 2934/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) và giá vốn đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật thuế.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
- Số hiệu văn bản: 2934/TCT-CS.
- Nội dung điều chỉnh chính: Hướng dẫn phương pháp xác định giá tính thuế GTGT (đặc biệt là giá đất được trừ) và nguyên tắc ghi nhận giá vốn khi chuyển nhượng bất động sản.
- Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với bất động sản
- Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
- Trường hợp giá chuyển nhượng không bao gồm thuế GTGT và đã trừ giá trị đất được trừ theo quy định, doanh nghiệp phải thực hiện quy đổi để xác định đúng doanh thu tính thuế.
- Việc khấu trừ giá đất phải đảm bảo có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp chứng minh quyền sử dụng đất và giá trị đất thực tế tại thời điểm nhận chuyển nhượng hoặc giao đất.
- Các trường hợp xác định giá đất được trừ cụ thể
- Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất thực nộp vào ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng. Doanh nghiệp được trừ giá đất theo giá trị ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hợp pháp tại thời điểm nhận chuyển nhượng.
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng (nếu có) theo quy định.
- Hướng dẫn về xác định giá vốn của bất động sản
- Giá vốn của bất động sản chuyển nhượng được xác định trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến việc hình thành quyền sử dụng đất và xây dựng công trình trên đất.
- Các khoản chi phí cấu thành giá vốn bao gồm: Chi phí tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng; chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng; chi phí thiết kế, khảo sát; và các chi phí hợp pháp khác liên quan trực tiếp đến dự án bất động sản.
- Doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ chi phí đất và chi phí xây dựng cho từng mét vuông diện tích đất, diện tích sàn xây dựng để xác định giá vốn cho từng phần diện tích bất động sản chuyển nhượng trong kỳ.
- Mọi khoản chi phí tính vào giá vốn phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
- Công văn giúp làm rõ phương pháp bóc tách giá trị đất ra khỏi giá trị chuyển nhượng bất động sản, tránh việc đánh thuế trùng lặp đối với phần giá trị đất không chịu thuế GTGT.
- Doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ hồ sơ đất đai, quyết định giao đất, chứng từ nộp tiền sử dụng đất và hợp đồng chuyển nhượng để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2934/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2017 |
Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 2288/CT-TTHT ngày 17/03/2017 của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn về giá tính thuế GTGT và giá vốn của bất động sản đối với trường hợp của Công ty cổ phần Du lịch Hòa Bình Việt Nam chuyển nhượng bất động sản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về giá đất được trừ để tính thuế GTGT:
Căn cứ quy định tại Khoản 6 Điều 5, điểm h Khoản 1 Điều 7 Luật thuế GTGT hợp nhất; Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/01/2015; Căn cứ hướng dẫn tại điểm a.4 Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến đề xuất của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh là: Trường hợp Công ty cổ phần Du lịch Hòa Bình Việt Nam chuyển nhượng bất động sản (là công trình trên đất và quyền sử dụng đất tại địa chỉ 110A Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội) thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả cơ sở hạ tầng (nếu có). Trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng.
2. Về xác định giá trị đất khi tính thuế TNDN đối với chuyển nhượng bất động sản:
- Tại Khoản 1, Điều 2, Thông tư số 40/2010/TT-BTC ngày 23/03/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản có hướng dẫn:
“Điều 2. Căn cứ tính thuế
1. Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thực hiện đánh giá lại tài sản cố định (TSCĐ) theo quy định để chuyển đổi thành Công ty cổ phần thì giá trị TSCĐ được ghi nhận để trích khấu hao theo giá trị đánh giá lại và phần chênh lệch giữa giá trị TSCĐ đánh giá lại và giá trị còn lại của TSCĐ ghi trên sổ kế toán được ghi tăng phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh: “Tại thời điểm cổ phần hóa, Công ty đã đánh giá lại quyền sử dụng đất và tài sản trên đất, phần giá trị tăng thêm đã được nộp về đơn vị chủ quản (hoặc đã ghi tăng phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp) thì giá vốn của bất động sản là giá trị đã được đánh giá lại khi cổ phần hóa”.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1401/TCT-KK năm 2016 xử lý khi kê khai điều chỉnh và truy hoàn thuế giá trị gia tăng đối với việc chuyển nhượng dự án thuộc đối tượng không kê khai, tính và nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4566/TCT-CS năm 2016 về giá tính thuế giá trị gia tăng chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1114/TCT-CS năm 2017 về giá tính thuế tài nguyên, giá tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với sản phẩm gỗ khai thác bán ra phát sinh năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 200/BXD-QLN năm 2017 điều kiện của bất động sản hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Công văn 2730/TCT-CS năm 2019 về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 40/2010/TT-BTC hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5Công văn 1401/TCT-KK năm 2016 xử lý khi kê khai điều chỉnh và truy hoàn thuế giá trị gia tăng đối với việc chuyển nhượng dự án thuộc đối tượng không kê khai, tính và nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH năm 2016 hợp nhất Luật thuế giá trị gia tăng do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 7Công văn 4566/TCT-CS năm 2016 về giá tính thuế giá trị gia tăng chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1114/TCT-CS năm 2017 về giá tính thuế tài nguyên, giá tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với sản phẩm gỗ khai thác bán ra phát sinh năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 200/BXD-QLN năm 2017 điều kiện của bất động sản hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh do Bộ Xây dựng ban hành
- 10Công văn 2730/TCT-CS năm 2019 về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2934/TCT-CS năm 2017 hướng dẫn về giá tính thuế giá trị gia tăng và giá vốn của bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2934/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/07/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
