Giới thiệu về Công văn 2921/TCT-CS năm 2021
Công văn 2921/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định, áp dụng các chính sách ưu đãi thuế TNDN, đặc biệt là đối với các dự án đầu tư mở rộng và các khoản thu nhập đặc thù phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các chính sách cốt lõi về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng
Công văn làm rõ các nguyên tắc và điều kiện để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN khi thực hiện các dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất hoặc đổi mới công nghệ:
- Tiêu chí xác định dự án đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí cụ thể về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ lệ tăng công suất thiết kế hoặc giá trị đầu tư theo quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành tại thời điểm dự án đi vào hoạt động.
- Lựa chọn phương thức hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện đầu tư mở rộng được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Phương pháp phân bổ thu nhập: Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng, phần thu nhập này sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào hoạt động so với tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Để đảm bảo việc tuân thủ pháp luật thuế và tối ưu hóa quyền lợi hợp pháp, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc sau:
- Tính nhất quán trong kê khai: Việc lựa chọn phương án hưởng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng phải được thực hiện nhất quán và kê khai đầy đủ trong kỳ tính thuế phát sinh.
- Trường hợp không đáp ứng điều kiện: Nếu dự án đầu tư mở rộng không đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật hoặc tài chính theo quy định, phần thu nhập phát sinh từ hoạt động này sẽ không được áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế mà phải nộp theo thuế suất phổ thông.
- Hồ sơ và chứng từ chứng minh: Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ và xuất trình đầy đủ hồ sơ dự án, chứng từ chứng minh việc hoàn thành đầu tư, nghiệm thu tài sản cố định khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2921/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình quyết toán thuế TNDN của doanh nghiệp. Hướng dẫn của Tổng cục Thuế giúp tạo môi trường kinh doanh minh bạch, khuyến khích các doanh nghiệp tiếp tục tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh một cách bền vững và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2921/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hậu Giang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 935/CTHAG-TTHT ngày 17/6/2021 của Cục Thuế tỉnh Hậu Giang về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ) quy định như sau:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản chi sau:...
- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động mà doanh nghiệp có hóa đơn, chứng từ theo quy định như: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con cái của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật....
c) Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các khoản chi của doanh nghiệp cho việc: Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc, hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này; cho việc thu mua hàng hóa, dịch vụ được lập Bảng kê quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.”
Tại điểm 2.31 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC, khoản 4 Điều 3 Thông tư số 25/2018/TT-BTC) quy định như sau:
“2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau....
- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ Điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.
Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).”
Căn cứ quy định nêu trên, đối với khoản chi mua và tiêm vắc xin ngừa Covid-19 cho người lao động trong doanh nghiệp, nếu đáp ứng các điều kiện các khoản chi được trừ và không thuộc các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hậu Giang biết và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện theo quy định của pháp luật./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5626/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5272/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5216/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1274/TCTK-PPCĐ năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thống kê ban hành
- 5Công văn 1651/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3253/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2196/TCT-CS năm 2018 ghi nhận ưu đãi thuế trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5835/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế
- 4Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 5626/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5272/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5216/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1274/TCTK-PPCĐ năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thống kê ban hành
- 11Công văn 1651/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3253/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2196/TCT-CS năm 2018 ghi nhận ưu đãi thuế trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 5835/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2921/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2921/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/08/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
