Tóm tắt Công văn 1651/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 1651/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 21 tháng 04 năm 2020 nhằm giải đáp vướng mắc cho Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với dự án đầu tư mở rộng. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ điều kiện và phương thức áp dụng ưu đãi thuế khi thực hiện các hoạt động đầu tư, nâng cao năng lực sản xuất.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng
Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành (Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC), chính sách ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng được quy định cụ thể như sau:
- Lựa chọn phương thức hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế TNDN theo quy định thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN.
- Tiêu chí xác định dự án đầu tư mở rộng: Để được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng, dự án phải đáp ứng một trong các tiêu chí định lượng về giá trị tài sản cố định tăng thêm, tỷ lệ giá trị tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của pháp luật về thuế tại thời điểm quyết định đầu tư.
- Trường hợp không đáp ứng tiêu chí ưu đãi: Đối với các dự án đầu tư mở rộng không đáp ứng được các tiêu chí quy định để được hưởng ưu đãi thuế, doanh nghiệp sẽ không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư mở rộng này. Phần thu nhập này phải kê khai và nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông.
Nguyên tắc xác định và phân bổ thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng
Để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc tính thuế, Công văn hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện phân bổ thu nhập như sau:
- Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng. Việc hạch toán riêng phải dựa trên hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ hóa đơn hợp pháp chứng minh trực tiếp nguồn doanh thu và chi phí của dự án mở rộng.
- Phương pháp phân bổ khi không hạch toán riêng được: Trong trường hợp doanh nghiệp không thể hạch toán riêng được phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng, thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 1651/TCT-CS tái khẳng định nguyên tắc nhất quán của pháp luật thuế TNDN trong việc khuyến khích doanh nghiệp tái đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh nhưng đồng thời cũng siết chặt quản lý để tránh việc trục lợi chính sách ưu đãi thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thứ nhất, chủ động rà soát các điều kiện về vốn đầu tư, giá trị tài sản cố định tăng thêm khi thực hiện dự án mở rộng để lựa chọn phương án hưởng ưu đãi thuế tối ưu nhất.
- Thứ hai, hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán để đảm bảo khả năng hạch toán riêng biệt doanh thu, chi phí của dự án đầu tư mở rộng, tránh rủi ro bị cơ quan thuế ấn định thuế hoặc bác bỏ quyền ưu đãi do không chứng minh được nguồn thu nhập độc lập.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1651/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hậu Giang.
Trả lời công văn số 365/CT-TTHT ngày 06/3/2020 của Cục Thuế tỉnh Hậu Giang về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với Công ty Cổ phần may Nhật Thành, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…”
- Tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, quy định:
“3. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.11 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính):
“2.11. Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).”.
- Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế; trong đó tại Điều 5, Điều 14, Điều 18, Điều 22 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH có quy định cụ thể về mức đóng và trách nhiệm đóng các loại bảo hiểm của người lao động và người sử dụng lao động.
Căn cứ các quy định nêu trên, pháp luật thuế TNDN đã có quy định về các điều kiện đối với khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Trường hợp Công ty Cổ phần may Nhật Thành đóng bảo hiểm thay cho người lao động thì phần chi vượt mức trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp để trích nộp các quỹ bảo hiểm cho người lao động thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hậu Giang được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện theo quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 6Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 5626/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5272/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2921/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1651/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1651/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/04/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
