Giới thiệu về Công văn 2900/TCT-CS
Công văn 2900/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Nội dung cốt lõi của văn bản xoay quanh việc hướng dẫn áp dụng giá tính thuế dựa trên bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các tài sản chịu thuế. Đây là cơ sở pháp lý giúp cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức quản lý, chống thất thu thuế trong các giao dịch chuyển nhượng tài sản có giá trị lớn như bất động sản, phương tiện giao thông.
Nguyên tắc áp dụng giá tính thuế theo bảng giá lệ phí trước bạ
- Đối chiếu giá trị giao dịch thực tế: Cơ quan thuế thực hiện so sánh, đối chiếu mức giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc hóa đơn bán hàng với bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm giao dịch.
- Xử lý trường hợp kê khai giá thấp: Trong trường hợp giá trị chuyển nhượng tài sản ghi trên hóa đơn, hợp đồng mua bán thấp hơn mức giá quy định tại bảng giá tính lệ phí trước bạ hiện hành, cơ quan thuế sẽ sử dụng bảng giá lệ phí trước bạ để làm căn cứ tính thuế hoặc thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Đảm bảo tính khách quan: Việc áp giá tính thuế phải tuân thủ đúng các danh mục, chủng loại và thông số kỹ thuật của tài sản được quy định cụ thể trong bảng giá lệ phí trước bạ để tránh gây thiệt hại cho người nộp thuế.
Đối tượng tài sản và phạm vi áp dụng chi tiết
- Phương tiện giao thông đường bộ và đường thủy: Áp dụng đối với các loại xe ô tô, xe máy, tàu thuyền và các phương tiện vận tải khác thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
- Nhà và đất: Áp dụng đối với các giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất khi mức giá kê khai của các bên thấp hơn bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
- Các tài sản khác: Các loại tài sản khác thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật hiện hành tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc thù
- Tài sản chưa có trong bảng giá: Đối với các loại tài sản mới, chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ hiện hành, cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm thu thập thông tin, báo cáo Tổng cục Thuế hoặc phối hợp với Sở Tài chính để xây dựng mức giá tạm tính hoặc bổ sung kịp thời vào bảng giá.
- Tài sản đã qua sử dụng (tài sản cũ): Khi tính thuế đối với tài sản đã qua sử dụng, cơ quan thuế phải căn cứ vào thời gian sử dụng và tỷ lệ chất lượng còn lại của tài sản theo quy định pháp luật để xác định giá trị tính thuế sát với thực tế nhất.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Công văn nhấn mạnh việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các hồ sơ khai thuế có dấu hiệu nghi ngờ về giá. Cơ quan thuế các cấp cần chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan như Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan công an đăng ký phương tiện để kiểm soát chặt chẽ dòng tiền và giá trị giao dịch thực tế. Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai trung thực giá trị chuyển nhượng tài sản; mọi hành vi kê khai hai giá nhằm trốn thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật quản lý thuế và pháp luật hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2900/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH TM DV Sao Viễn Đông. |
Tổng cục Thuế nhận được đơn kiến nghị số 02-2011/CV-KN ngày 7/4/2011 của Công ty TNHH TM DV Sao Viễn Đông kiến nghị về giá tính thuế theo bảng giá tính lệ phí trước bạ từng thời kỳ chưa phù hợp với thời gian bán xe ô tô. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Trường hợp doanh nghiệp bán xe trước ngày 22/6/2010 (trước ngày Thông tư số 71/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành).
- Tại Điểm 1, Mục I, Thông tư số 69/2002/TT-BTC ngày 16/8/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy quy định:
“Cơ sở kinh doanh mặt hàng xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá bán thực tế trên thị trường bị xử lý truy thu thuế GTGT, thuế TNDN theo giá bán được xác định trên cơ sở bảng giá tối thiểu xe ôtô, xe hai bánh gắn máy tính thu lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định, đồng thời bị xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau:
- Các cơ sở kinh doanh bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy xuất hóa đơn trực tiếp cho người tiêu dùng (bao gồm các tổ chức, cá nhân mua xe ôtô, xe hai bánh gắn máy) ghi giá trên hóa đơn thấp hơn giá tối thiểu tính thu lệ phí trước bạ.
- Các cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy giao hàng, xuất hóa đơn cho các đại lý bán đúng giá quy định hưởng hoa hồng nhưng ghi giá thanh toán thấp hơn giá tính thu lệ phí trước bạ tại địa phương cơ sở giao hàng đóng trụ sở thì bị xử lý truy thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ tại địa phương nơi cơ sở giao hàng đóng trụ sở.
Các trường hợp bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá thanh toán trên hóa đơn cao hơn giá tính lệ phí trước bạ thì thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo giá tính thuế ghi trên hóa đơn”.
2. Trường hợp doanh nghiệp bán xe kể từ ngày Thông tư số 71/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành.
- Tại khoản 1, Điều 3 Thông tư số 71/2010/TT-BTC ngày 7/5/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường quy định các trường hợp không áp dụng như sau:
“Trường hợp cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy thực hiện niêm yết giá bán phù hợp với giá giao dịch thông thường trên thị trường và bán đúng giá giao dịch thông thường trên thị trường hoặc thấp hơn 5% thì được tính thuế theo giá niêm yết (giá niêm yết phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết theo từng thời điểm). Các trường hợp có niêm yết giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy nhưng bán không đúng quy định trên thì bị ấn định giá bán ra theo giá giao dịch thông thường trên thị trường và ấn định số thuế phải nộp”.
- Tại Khoản 2, Điều 4, Thông tư số 71/2010/TT-BTC ngày 7/5/2010 của Bộ Tài chính quy định xác định giá giao dịch thông thường trên thị trường làm căn cứ ấn định giá, ấn định thuế phải nộp như sau:
“2. Giá giao dịch thông thường trên thị trường làm căn cứ ấn định giá, ấn định thuế phải nộp
Giá giao dịch thông thường trên thị trường được xác định trên cơ sở Bảng giá tối thiểu xe ôtô, xe hai bánh gắn máy tính thu lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành Bảng giá tối thiểu xe ôtô, xe hai bánh gắn máy tính thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với mặt hàng xe ôtô, xe hai bánh gắn máy và áp dụng để ấn định giá bán ra, ấn định số thuế phải nộp đối với các cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy thuộc đối tượng nêu tại Điều 1 Thông tư này”.
- Tại Điểm 3.5, Khoản 3, Điều 6, Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ:
“3.5. Đối với tài sản không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, thì áp dụng bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cũng chưa quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đó, thì áp dụng theo giá thị trường của loại tài sản tương ứng, hoặc xác định bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định) tại cửa khẫu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng (không phân biệt đối tượng phải nộp hay được miễn nộp thuế)”.
Căn cứ các quy định nêu trên trường hợp Công ty TNHH TM DV Sao Viễn Đông bán xe trước ngày Thông tư số 71/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Điểm 1, Mục I, Thông tư số 69/2002/TT-BTC ngày 16/8/2002 của Bộ Tài chính nêu trên. Trường hợp doanh nghiệp bán xe kể từ ngày Thông tư số 71/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 và Khoản 2, Điều 4, Thông tư số 71/2010/TT-BTC ngày 7/5/2010 của Bộ Tài chính nêu trên.
Đề nghị Công ty TNHH TM DV Sao Viễn Đông căn cứ các quy định của pháp luật và tình hình cụ thể của Công ty và hướng dẫn của cơ quan thuế để thực hiện đúng quy định.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 69/2002/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 41/2002/QĐ-TTg về việc chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 68/2010/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 71/2010/TT-BTC hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1576/TCT-CS về giá tính lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1649/TCT-CS năm 2014 ủy quyền ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2900/TCT-CS về áp giá tính thuế theo bảng giá tính lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2900/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/08/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
