Tóm tắt Công văn 2894/TCT-CS năm 2013 về chi phí khấu hao tài sản cố định
Công văn 2894/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế và doanh nghiệp thực hiện thống nhất quy định về chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc phân bổ, trích khấu hao đối với quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất.
Các nội dung trọng tâm và hướng dẫn chi tiết tại Công văn 2894/TCT-CS:
1. Nguyên tắc trích khấu hao đối với quyền sử dụng đất lâu dài
- Quyền sử dụng đất vô thời hạn (lâu dài) được xác định là tài sản cố định vô hình đặc biệt. Theo quy định của pháp luật thuế và chế độ quản lý TSCĐ, doanh nghiệp không được phép trích khấu hao đối với giá trị quyền sử dụng đất vô thời hạn vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận giá trị quyền sử dụng đất này là tài sản cố định vô hình để theo dõi trên sổ sách kế toán và không được phân bổ giá trị hao mòn theo thời gian.
2. Quy định khấu hao đối với tài sản gắn liền với đất
- Các tài sản cố định hữu hình gắn liền với đất như nhà xưởng, văn phòng làm việc, kho bãi, vật kiến trúc khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được phép trích khấu hao theo quy định.
- Mức trích khấu hao của các tài sản này phải tuân thủ đúng khung thời gian trích khấu hao quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính (Thông tư 45/2013/TT-BTC) để được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thuế TNDN.
3. Phương pháp tách biệt giá trị quyền sử dụng đất và tài sản trên đất
- Trong trường hợp doanh nghiệp mua lại tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện phân tách rõ ràng giữa giá trị quyền sử dụng đất và giá trị nhà cửa, vật kiến trúc.
- Giá trị nhà cửa, vật kiến trúc được xác định là nguyên giá TSCĐ hữu hình để trích khấu hao vào chi phí được trừ.
- Giá trị quyền sử dụng đất được xác định là nguyên giá TSCĐ vô hình không được trích khấu hao.
- Trường hợp hóa đơn hoặc hợp đồng chuyển nhượng không tách riêng được giá trị quyền sử dụng đất và tài sản trên đất, doanh nghiệp phải căn cứ vào giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm mua hoặc thực hiện định giá theo quy định của pháp luật để xác định nguyên giá hợp lý cho từng loại tài sản.
4. Điều kiện để chi phí khấu hao TSCĐ được tính vào chi phí được trừ
- Tài sản cố định phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp.
- Tài sản phải được sử dụng vào mục đích hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.
- Tài sản phải được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo đúng chế độ kế toán và quản lý tài sản cố định hiện hành.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản:
Công văn 2894/TCT-CS giúp các doanh nghiệp tránh được các sai sót phổ biến trong việc gộp chung giá trị đất và nhà xưởng để trích khấu hao, dẫn đến việc bị cơ quan thuế xuất toán chi phí khi thanh tra, kiểm tra thuế. Việc tuân thủ đúng hướng dẫn tại công văn này đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2894/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 09 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 299/CT-TTr ngày 17/1/2013 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về chi phí khấu hao TSCĐ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm 1, Mục III, Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2007, 2008) thì các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định hoặc hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; các khoản chi không liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế là các khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Tại tiết b điểm 2.1 mục III Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính quy định: "Chi phí khấu hao tổ chức cố định thuộc một trong các trường hợp sau không tính vào chi phí hợp lý:
b) Chi phí khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu của cơ sở kinh doanh (trừ tài sản cố định mua tài chính).".
Tại Điều 5 Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định: "Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hóa đơn mua tài sản cố định và các chứng từ khác có liên quan)".
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần Vận tải Sản phẩm khí Quốc tế (Công ty) chưa có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh tài sản cố định nhập góp vốn thuộc quyền sở hữu của Công ty theo quy định của pháp luật thì Công ty chưa được trích khấu hao đối với tài sản này vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3038/TCT-CS ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng và xác định chi phí trích khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1179/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khấu hao tài sản cố định vô hình do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2857/TCT-CS về chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế giái trị gia tăng đầu vào khấu trừ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 995/GSQL-GQ2 năm 2013 thay đổi danh sách tài sản cố định theo tiêu chuẩn mới do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 3622/TCT-DNL năm 2014 về chi phí khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2590/TCT-CS năm 2015 về chi phí thanh lý tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2248/TCT-CS năm 2016 về khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1111/TCT-DNL năm 2021 về chi phí máy móc, thiết bị y tế cho mượn của Công ty trách nhiệm hữu hạn Roche Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1140/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3038/TCT-CS ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng và xác định chi phí trích khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1179/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khấu hao tài sản cố định vô hình do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2857/TCT-CS về chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế giái trị gia tăng đầu vào khấu trừ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 995/GSQL-GQ2 năm 2013 thay đổi danh sách tài sản cố định theo tiêu chuẩn mới do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 3622/TCT-DNL năm 2014 về chi phí khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2590/TCT-CS năm 2015 về chi phí thanh lý tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2248/TCT-CS năm 2016 về khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1111/TCT-DNL năm 2021 về chi phí máy móc, thiết bị y tế cho mượn của Công ty trách nhiệm hữu hạn Roche Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1140/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2894/TCT-CS năm 2013 chi phí khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2894/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/09/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
