Công văn 2876/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào công tác hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp trong quá trình áp dụng các quy định pháp luật về thuế.
Điều kiện và nguyên tắc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn làm rõ các nguyên tắc cốt lõi khi xét hoàn thuế GTGT cho các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng của cơ sở kinh doanh:
- Dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố: Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì phải thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư. Doanh nghiệp tiến hành bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
- Dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố: Đối với dự án đầu tư tại tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính, nếu dự án đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh và chưa đăng ký thuế, chủ đầu tư phải lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và nộp tại cơ quan thuế nơi có dự án. Nếu số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án từ 300 triệu đồng trở lên thì được xem xét hoàn thuế GTGT.
Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Tổng cục Thuế lưu ý các trường hợp cụ thể không được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT mà phải chuyển kỳ sau tiếp tục khấu trừ:
- Dự án không hình thành tài sản cố định: Các khoản chi phí đầu tư không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản cố định theo quy định của pháp luật hiện hành thì không được xét hoàn thuế theo diện dự án đầu tư.
- Dự án của cơ sở kinh doanh ngành nghề hạn chế: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không đáp ứng đủ điều kiện về vốn pháp định hoặc chưa được cấp giấy phép kinh doanh đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
- Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản: Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
Quy định về hồ sơ và thủ tục kê khai thuế
Để đảm bảo quyền lợi hoàn thuế GTGT đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về thủ tục:
- Sử dụng đúng mẫu tờ khai: Người nộp thuế phải sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) để thực hiện kê khai riêng biệt cho dự án.
- Hóa đơn chứng từ hợp lệ: Toàn bộ hóa đơn, chứng từ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư phải đứng tên, mã số thuế của chủ đầu tư hoặc chi nhánh được ủy quyền hợp pháp.
- Hạch toán kế toán rõ ràng: Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán kế toán riêng biệt đối với các khoản chi phí, doanh thu liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2876/TCT-CS năm 2017 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp thống nhất phương án kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT cho các dự án đầu tư. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại văn bản này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền, giải phóng nguồn vốn ứ đọng và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý trong quá trình quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2876/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; |
Ngày 10/4/2017, Tổng cục Thuế nhận được công văn không số ngày 30/03/2017 của Bà Lê Thị Mai và công văn số 895/CT-TTHT ngày 14/2/2017 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chuyển vướng mắc của bà Lê Thị Mai về chính sách thuế giá trị gia tăng. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định:
“đ) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.”
- Tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định nguyên tắc tính thuế, khai thuế, nộp thuế như sau:
“2. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định Long hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.
Trường hợp sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung, điều chỉnh hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung, điều chỉnh được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra; nếu người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp và được kiểm tra, thanh tra (liên quan đến thời kỳ, phạm vi kiểm tra, thanh tra) còn sai sót thì người nộp thuế được tự khai bổ sung, điều chỉnh; việc xử lý căn cứ chế độ quy định và nguyên nhân khách quan, chủ quan của việc khai sót, chưa đúng phải điều chỉnh.”
Căn cứ các quy định trên: Về nguyên tắc, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đã nộp nhưng phải trước khi cơ quan thuế ban Quyết định thanh tra, kiểm tra. Trường hợp, Cơ quan thuế đã ban hành Kết luận, Quyết định xử lý về thuế sau khi kiểm tra, thanh tra; nếu người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp và được kiểm tra, thanh tra (liên quan đến thời kỳ, phạm vi kiểm tra, thanh tra) còn sai sót thì người nộp thuế được tự khai bổ sung, điều chỉnh; việc xử lý căn cứ chế độ quy định và nguyên nhân khách quan, chủ quan của việc khai sót, chưa đúng phải điều chỉnh.
Theo nội dung trình bày tại công văn của Bà Lê Thị Mai: Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu căn cứ kết quả kiểm tra thực tế tại Công ty TNHH MTV Lan Anh để xử lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ. Trường hợp, người nộp thuế có một số hóa đơn GTGT đầu vào của tháng 11, 12/2015 còn sót chưa kê khai, khấu trừ tại Hồ sơ khai thuế GTGT tháng 11, 12/2015 đã nộp cho Cơ quan thuế (theo trình bày tại văn thư của bà Lê Thị Mai do tại thời điểm tháng 11, 12/2015 người nộp thuế chưa nhận được hóa đơn từ người bán/do chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt), Cơ quan thuế đã kiểm tra, thanh tra hồ sơ khai thuế GTGT tháng 11, 12/2015 và xác nhận thực tế doanh nghiệp chưa kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của những hóa đơn còn sót nêu trên thì người nộp thuế được kê khai, khấu trừ các hóa đơn GTGT đầu vào còn sót chưa khai.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Bà Lê Thị Mai và Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2782/TCT-CS năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với vé cầu đường do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2874/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với nhà ở tái định cư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2877/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 2Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 3Công văn 2782/TCT-CS năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với vé cầu đường do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2874/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với nhà ở tái định cư do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2877/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2876/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2876/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/06/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
