Tổng quan về Công văn 2782/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu
Công văn 2782/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và nghĩa vụ kê khai, nộp thay thuế đối với các nhà thầu nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Các nội dung chính sách cốt lõi về thuế nhà thầu
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các quy định pháp lý trọng tâm về thuế nhà thầu được áp dụng thống nhất theo tinh thần hướng dẫn của cơ quan thuế:
1. Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa họ với các doanh nghiệp Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam mà trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị.
2. Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật các tổ chức tín dụng.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam (như giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài hoặc cửa khẩu Việt Nam nhưng mọi chi phí và rủi ro liên quan đến hàng hóa do bên Việt Nam chịu).
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ở nước ngoài theo quy định cụ thể của pháp luật thuế.
3. Phương pháp tính thuế nhà thầu nước ngoài
Pháp luật thuế quy định ba phương pháp tính và nộp thuế nhà thầu, bao gồm:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và áp dụng chế độ kế toán Việt Nam. Nhà thầu sẽ tự kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên cơ sở doanh thu, chi phí thực tế.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu): Đây là phương pháp phổ biến nhất đối với các nhà thầu không đáp ứng đủ điều kiện nêu trên. Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định trên doanh thu thanh toán trước khi chuyển tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu tính thuế.
4. Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam
- Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ đăng ký thuế nhà thầu, thực hiện khấu trừ tiền thuế (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNDN) trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo phương pháp trực tiếp là chậm nhất vào ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với khai theo từng lần phát sinh) hoặc khai theo tháng nếu phát sinh thường xuyên.
- Trường hợp bên Việt Nam không thực hiện khấu trừ mà thanh toán toàn bộ giá trị hợp đồng (giá Net) cho nhà thầu nước ngoài, bên Việt Nam phải tự quy đổi doanh thu chưa bao gồm thuế thành doanh thu đã bao gồm thuế để tính và nộp thuế thay cho nhà thầu.
Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp khi ký kết hợp đồng với các đối tác nước ngoài cần xác định rõ bản chất dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam hay ngoài Việt Nam để áp dụng đúng đối tượng chịu thuế. Đồng thời, các điều khoản về nghĩa vụ thuế (giá hợp đồng đã bao gồm thuế hay chưa bao gồm thuế) cần được quy định rõ ràng trong hợp đồng thương mại nhằm tránh các tranh chấp pháp lý và rủi ro bị cơ quan thuế truy thu, xử phạt chậm nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2782/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 30 tháng 3 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH gia công kim loại Sài Gòn
Đ/chỉ: Lô số 16 đường số 4, KCN trong KCX Linh Trung II, Q.Thủ Đức
Mã số thuế: 0304371020
Trả lời văn bản số QM-ACC-45 ngày 10/02/2015 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu) (có hiệu lực thi hành từ ngày 27/5/2012 đến hết ngày 30/9/2014);
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế nhà thầu (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2014);
Căn cứ Khoản 9 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 34 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015):
“Xác định tiền chậm nộp tiền thuế
a) Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/01/2015 thì tiền chậm nộp được tính theo mức 0,05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp.
b) Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/01/2015 nhưng sau ngày 01/01/2015 vẫn chưa nộp thì tính như sau: trước ngày 01/01/2015 tính phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo quy định tại Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13, từ ngày 01/01/2015 tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13.”
“e) Trường hợp người nộp thuế khai thiếu tiền thuế của kỳ thuế phát sinh trước ngày 01/01/2015 nhưng sau ngày 01/01/2015, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc người nộp thuế tự phát hiện thì áp dụng tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế khai thiếu từ ngày phải nộp theo quy định của pháp luật đến ngày người nộp thuế nộp tiền thuế khai thiếu vào ngân sách nhà nước.”
Trường hợp Công ty ký hợp đồng mua dầu của Công ty CP Nishi Tokyo Chemix (Nhật Bản) tại kho ngoại quan ICD thì Công ty CP Nishi Tokyo Chemix thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu, trước khi thanh toán tiền, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế nhà thầu để nộp vào Ngân sách nhà nước.
Trường hợp Công ty theo trình bày phát sinh khoản thuế nộp thay cho nhà thầu từ ngày 01/10/2013 nhưng chậm nộp tờ khai và chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, nếu Công ty phát hiện và kê khai từ ngày 01/01/2015 thì tiền chậm nộp được tính theo quy định tại Khoản 9e Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC và Công ty bị xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 166/2013/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9704/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2794/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1338/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8694/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2711/CT-TTHT năm 2013 về xác định doanh thu tính thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2957/CT-TTHT năm 2013 khấu trừ, kê khai và nộp thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3343/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 4Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 7Công văn 9704/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 2794/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 1338/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 8694/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 2711/CT-TTHT năm 2013 về xác định doanh thu tính thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 2957/CT-TTHT năm 2013 khấu trừ, kê khai và nộp thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 3343/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2782/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2782/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/03/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
