Giới thiệu chung về Công văn 1338/CT-TTHT năm 2015
Công văn 1338/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này giải đáp các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế khi ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với các tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, dựa trên nền tảng quy định của Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Các nội dung quy định cốt lõi về Thuế nhà thầu
Dưới đây là phân tích chi tiết các nội dung hướng dẫn trọng tâm được thể hiện trong văn bản:
1. Xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
- Phạm vi áp dụng: Thuế nhà thầu áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Cung cấp hàng hóa kèm dịch vụ: Trường hợp nhà thầu nước ngoài cung cấp hàng hóa vào Việt Nam nhưng có kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại lãnh thổ Việt Nam (như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, tư vấn, đào tạo kỹ thuật) thì toàn bộ giá trị hợp đồng hoặc phần giá trị dịch vụ đều thuộc diện chịu thuế nhà thầu.
2. Các trường hợp miễn trừ không thuộc diện chịu thuế
- Giao dịch thương mại thuần túy: Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa cho đối tác Việt Nam không kèm theo bất kỳ dịch vụ nào được thực hiện tại Việt Nam, trong đó điểm giao nhận hàng hóa nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam (người bán chịu mọi rủi ro, chi phí liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng ở nước ngoài).
- Dịch vụ thực hiện hoàn toàn ngoài Việt Nam: Các dịch vụ được tiêu dùng và thực hiện hoàn toàn ở nước ngoài như sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc thiết bị ngoài lãnh thổ Việt Nam; quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo trên môi trường internet); đào tạo nhân lực tại nước ngoài.
3. Phương pháp tính thuế trực tiếp (Khấu trừ tại nguồn)
Đối với các nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, bên phía Việt Nam chịu trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tính thuế:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với hoạt động dịch vụ là 5%; đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là 3%; đối với hoạt động sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa là 3%.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu đối với dịch vụ là 5%; đối với cung cấp hàng hóa là 1%; đối với tiền bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ là 10%; đối với lãi tiền vay là 5%.
4. Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam
- Nghĩa vụ khấu trừ: Doanh nghiệp Việt Nam khi giao dịch và thanh toán cho nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ phải khấu trừ đúng, đủ số thuế nhà thầu trước khi chuyển tiền ra nước ngoài.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Bên Việt Nam phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán cho nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với khai theo từng lần phát sinh).
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp
Hướng dẫn tại Công văn 1338/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp phân định rõ ràng giữa giao dịch mua bán hàng hóa thông thường và giao dịch dịch vụ hỗn hợp. Việc áp dụng đúng các quy định này giúp doanh nghiệp chủ động trong khâu đàm phán hợp đồng, phân bổ chi phí thuế hợp lý và hạn chế tối đa các rủi ro bị truy thu, xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1338/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 03 tháng 02 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH công nghiệp Jye Shing |
Trả lời văn bản số JS-01-2015 ngày 09/01/2015 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu);
Trường hợp Công ty có trụ sở và nhà xưởng sản xuất đặt tại Khu công nghiệp trong Khu chế xuất Sài Gòn – Linh Trung, không phải là doanh nghiệp chế xuất, có ký hợp đồng thuê nhà thầu nước ngoài cung cấp dịch vụ đồ họa khuôn giầy cho Công ty thì khi thanh toán tiền cho nhà thầu, Công ty phải thực hiện thực hiện tính, khấu trừ, kê khai, nộp thay thuế nhà thầu như sau:
- Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ (%) để tính thuế GTGT (5%).
- Thuế TNDN = Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp x Tỷ lệ (%) thuế thu nhập doanh nghiệp (5%).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2447/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2633/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2782/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2794/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2447/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2633/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2782/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2794/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1338/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1338/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/02/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
