Tổng quan về Công văn 2768/CT-TTHT năm 2014
Công văn số 2768/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc xác định nghĩa vụ thuế liên quan đến các khoản chi phí phúc lợi, đặc biệt là chi phí tiền thuê nhà và các khoản lợi ích trả thay cho người lao động nước ngoài. Văn bản này làm rõ các điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với chi phí trả thay
Theo hướng dẫn tại công văn, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí dịch vụ mua vào phục vụ cho người lao động (như tiền thuê nhà do doanh nghiệp chi trả thay) được quy định cụ thể như sau:
- Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào: Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn dịch vụ thuê nhà nếu hóa đơn này được lập đúng quy định, ghi rõ tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
- Chứng từ thanh toán: Phải đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Mục đích sử dụng: Khoản chi phí thuê nhà phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc bố trí chỗ ở cho người lao động để họ thực hiện công việc theo hợp đồng lao động.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) về chi phí tiền thuê nhà
Để các khoản chi trả thay về tiền thuê nhà cho người lao động được ghi nhận là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc sau:
- Quy định trong hợp đồng lao động: Khoản chi phí tiền thuê nhà trả thay cho người lao động phải được quy định cụ thể về mức hưởng và điều kiện hưởng trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ của doanh nghiệp.
- Hóa đơn và chứng từ hợp lệ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp thuê nhà của cá nhân thì phải có hợp đồng thuê nhà và các chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (nếu có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay).
- Tính hợp lý của chi phí: Chi phí này phải tương ứng với nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động đóng góp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không vượt quá các định mức hợp lý được quy định trong quy chế nội bộ.
Mối liên hệ với thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
Bên cạnh thuế GTGT và TNDN, công văn cũng gián tiếp làm rõ nghĩa vụ thuế TNCN đối với khoản lợi ích từ tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay:
- Xác định thu nhập chịu thuế TNCN: Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay cho người lao động là khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền, phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Khống chế mức tính thuế: Số tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế TNCN được xác định theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị sử dụng lao động.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp
Công văn 2768/CT-TTHT mang tính chất hướng dẫn thực thi, giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình hạch toán kế toán và chuẩn bị hồ sơ pháp lý chặt chẽ. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và quy chế lao động sẽ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị xuất toán chi phí hoặc bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 2768/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 4 năm 2014. |
| Kính gửi: | Công ty TNHH lương thực TP.HCM |
Trả lời văn thư số 620/LT-TCKT ngày 19/03/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
+ Căn cứ Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ:
+ Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
- Tại Điều 15 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“1. Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
…”
- Tại Khoản 5 Điều 18 quy định về hoàn thuế GTGT:
“Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.
…”
+ Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
- Tại Khoản 1 Điều 6 quy định các khoản chi được trừ và không được trừ:
“Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”
- Tại Khoản 3 Điều 9 quy định:
“Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu (kể cả giao, bán doanh nghiệp Nhà nước), sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền. Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhập chịu thuế cùng năm của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếp tục chuyển vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.”
+ Căn cứ Khoản 3.e Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế quy định thời hạn nộp:
“Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.”
Trường hợp Công ty theo trình bày từ ngày 01/01/2014 nhận sáp nhập Công ty TNHH Bình Tây (Công ty Bình Tây) thì về nguyên tắc Công ty Bình Tây phải thực hiện quyết toán thuế tại thời điểm 31/12/2013 và xác định số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết để lập hồ sơ hoàn thuế GTGT theo quy định. Do đó các hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ của Công ty Bình Tây trước thời điểm sáp nhập phải được Công ty Bình Tây kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào (nếu đủ điều kiện kê khai khấu trừ thuế) và tính vào chi phí được trừ theo quy định.
Hàng hóa, dịch vụ Công ty Bình Tây mua trước ngày 01/01/2014 đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng, dịch vụ đã hoàn thành nhưng sau thời điểm này bên bán mới lập hóa đơn xuất giao cho Công ty Bình Tây là không đúng quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5042/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 2Công văn 6340/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6360/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6236/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 6483/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6536/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10199/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 5042/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 6Công văn 6340/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 6360/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 6236/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 6483/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 6536/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 10199/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2768/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2768/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/04/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
