Tổng quan về Công văn 276/TCT-TNCN năm 2018
Công văn 276/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 hướng dẫn về việc hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với trường hợp của Nhà thầu Maximont. Văn bản này giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục, hồ sơ và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế TNCN cho người lao động nước ngoài làm việc tại nhà thầu nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
Các nội dung trọng tâm về hoàn thuế thu nhập cá nhân
Dựa trên các quy định pháp luật về quản lý thuế và thuế thu nhập cá nhân tại thời điểm ban hành, Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn cụ thể như sau:
- Xác định đối tượng và tư cách hoàn thuế: Nhà thầu nước ngoài (Maximont) hoặc tổ chức chi trả thu nhập được ủy quyền thực hiện quyết toán thuế và nộp hồ sơ hoàn thuế thay cho người lao động. Người lao động nước ngoài có số thuế nộp thừa được hoàn thuế trực tiếp hoặc bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo.
- Điều kiện để được hoàn thuế TNCN: Cá nhân phải có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế. Số thuế TNCN đề nghị hoàn phải là số thuế đã nộp thừa so với số thuế phải nộp sau khi đã thực hiện quyết toán thuế năm theo quy định.
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN: Hồ sơ hoàn thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp thay bao gồm giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước, bản chụp chứng từ nộp thuế, thư ủy quyền của cá nhân cho nhà thầu thực hiện thủ tục hoàn thuế.
- Thẩm quyền và quy trình giải quyết: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ra quyết định hoàn thuế hoặc quyết định bù trừ thu ngân sách nhà nước cho người nộp thuế theo đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
Phân tích chuyên sâu về nghĩa vụ quyết toán và hoàn thuế của Nhà thầu nước ngoài
Việc hoàn thuế TNCN cho nhân sự của các nhà thầu nước ngoài như Maximont đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà thầu và cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Một số lưu ý quan trọng bao gồm:
- Xác định trạng thái cư trú: Việc phân loại cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú quyết định phương pháp tính thuế (biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú hoặc thuế suất toàn phần 20% đối với cá nhân không cư trú), từ đó xác định chính xác số thuế nộp thừa cần hoàn.
- Trách nhiệm của nhà thầu: Nhà thầu Maximont có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế đầy đủ trước khi làm thủ tục hoàn thuế cho người lao động. Mọi sai sót trong quá trình kê khai ban đầu cần được điều chỉnh, bổ sung trước khi nộp hồ sơ hoàn thuế.
- Chứng từ chứng minh: Các chứng từ khấu trừ thuế TNCN do nhà thầu cấp cho người lao động phải khớp đúng với số thuế đã nộp vào Kho bạc Nhà nước. Trường hợp nhà thầu nộp thay thuế thì phải có văn bản cam kết và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu đề nghị hoàn.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 276/TCT-TNCN năm 2018 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp Nhà thầu Maximont và các đơn vị có liên quan thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động nước ngoài, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong công tác quản lý thuế của cơ quan nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 276/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1489/CT-TNCN ngày 16/8/2017 của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh và công văn số 02-T11/2017 ngày 09/11/2017 của Công ty CN, Lắp ráp và dịch vụ TNHH Maximont - Thầu lắp đặt hộp lạnh cho Tàu 1 và Tàu 2 Dự án Khu Liên Hiệp Gang thép Formosa (sau đây gọi là “nhà thầu Maximont”) về việc hoàn thuế thu nhập cá nhân nộp thừa. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc khôi phục mã số thuế
Ngày 24/10/2017 Tổng cục Thuế ban hành công văn số 4916/TCT-DNL (bản photo tình kèm) gửi Cục Thuế tỉnh Thái Bình và Công ty xăng dầu Quân đội khu vực I hướng dẫn về việc khôi phục mã số thuế. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh thực hiện khôi phục mã số thuế cho nhà thầu Maximont theo hướng dẫn tại công văn nêu trên.
2. Về việc Ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Tại điểm c Khoản 1 và tiết d.1 điểm d Khoản 2 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai quyết toán thuế và ủy quyền quyết toán;
Tại điểm a Khoản 2 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chứng từ khấu trừ thuế;
Tại tiết a.4 điểm a Khoản 3, Điều 21, Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn ủy quyền quyết toán thuế TNCN.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên:
Trường hợp, người lao động là cá nhân cư trú có nhu cầu ủy quyền cho Nhà thầu Maximont quyết toán thuế thay, nếu có cam kết của cá nhân có một nguồn thu nhập trong năm và thực tế đang làm việc tại Nhà thầu Maximont vào thời điểm ủy quyền quyết toán thì cá nhân này được ủy quyền cho nhà thầu Maximont quyết toán thuế thay theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Căn cứ vào hồ sơ do Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh cung cấp thì nhà thầu Maximont đã nhận ủy quyền quyết toán của cá nhân người lao động nước ngoài để quyết toán thay nhưng vẫn cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là chưa đúng theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính. Do đó, Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh yêu cầu nhà thầu Maximont phải thu hồi chứng từ khấu trừ đã cấp cho các cá nhân cư trú có ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Khi nhà thầu Maximont thực hiện thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân thì phải xuất trình cho Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh chứng từ khấu trừ thuế (bản gốc) và bản cam kết thanh toán tiền thuế được hoàn của từng cá nhân cư trú.
3. Về việc hoàn thuế thu nhập cá nhân
Tại Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;
Tại Điều 22 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC;
Tại Khoản 1, 2, 3 Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế thu nhập cá nhân;
Tại Điều 53 và Điều 57 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoàn thuế thu nhập cá nhân và các khoản thuế, phí khác;
Căn cứ hướng dẫn nêu trên:
Trường hợp nhà thầu Maximont khấu trừ thừa thuế thu nhập cá nhân của người lao động (của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú) và nhà thầu Maximont đã nộp vào ngân sách nhà nước thì được hoàn thuế thuế thu nhập cá nhân nộp thừa theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nhà thầu Maximont đã cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho các cá nhân không cư trú theo số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ thừa, khi thực hiện thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân nhà thầu Maximont phải thu hồi chứng từ khấu trừ đã cấp cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân, xuất trình cho Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh chứng từ khấu trừ (bản gốc) và bản cam kết thanh toán tiền thuế được hoàn của từng cá nhân không cư trú.
Trường hợp nhà thầu Maximont không thu hồi được chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân không cư trú thì nhà thầu Maximont không thực hiện hoàn thuế nộp thừa đối với các cá nhân không cư trú đó. Khi cá nhân không cư trú có nhu cầu hoàn thuế thu nhập cá nhân nộp thừa thì thực hiện thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 57 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh và nhà thầu Maximont được biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3214/TCT-TNCN năm 2017 về nộp bản chụp chứng từ khấu trừ thuế khi làm thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3801/TCT-KK năm 2017 về hoàn trả lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5978/TCT-TNCN năm 2017 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2115/TCT-KK năm 2018 về xử lý khai thuế sau thanh tra, kiểm tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2146/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4737/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4758/TCT-KK năm 2018 về bù trừ số thuế được hoàn với số thuế nhà thầu phụ còn nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2344/TCT-KK năm 2019 về ký thừa ủy quyền Quyết định hoàn và Lệnh hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3214/TCT-TNCN năm 2017 về nộp bản chụp chứng từ khấu trừ thuế khi làm thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3801/TCT-KK năm 2017 về hoàn trả lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5978/TCT-TNCN năm 2017 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2115/TCT-KK năm 2018 về xử lý khai thuế sau thanh tra, kiểm tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2146/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4737/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4758/TCT-KK năm 2018 về bù trừ số thuế được hoàn với số thuế nhà thầu phụ còn nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2344/TCT-KK năm 2019 về ký thừa ủy quyền Quyết định hoàn và Lệnh hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 276/TCT-TNCN năm 2018 về hoàn thuế thu nhập cá nhân của Nhà thầu Maximont do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 276/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/01/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
