Giới thiệu về Công văn 2727/TCT-CS năm 2019
Công văn 2727/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 05 tháng 07 năm 2019 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), trọng tâm là quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư. Văn bản này làm rõ các điều kiện, thủ tục và các trường hợp cụ thể được hoàn thuế hoặc không được hoàn thuế đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp đang hoạt động.
- Quy định về đối tượng và điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về các trường hợp cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi và các văn bản hướng dẫn thi hành:
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính) đang trong giai đoạn đầu tư thì phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng đối với dự án đầu tư.
- Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có).
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư đó.
- Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn cũng lưu ý các trường hợp dự án đầu tư không được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT mà phải kết chuyển kỳ sau, bao gồm:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/07/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.
- Hướng dẫn về kê khai và bù trừ thuế GTGT đầu vào
Để đảm bảo thực hiện đúng quy trình quản lý thuế, Tổng cục Thuế hướng dẫn phương thức kê khai và xử lý số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư như sau:
- Doanh nghiệp sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) để kê khai riêng các hóa đơn, chứng từ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư.
- Trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để trực tiếp quản lý dự án thì Ban quản lý dự án thực hiện kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng nếu được chủ đầu tư ủy quyền và đáp ứng đủ điều kiện về con dấu, tài khoản ngân hàng theo quy định.
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư sau khi bù trừ với số thuế phải nộp của trụ sở chính (nếu có) và đạt mức tối thiểu 300 triệu đồng sẽ được xem xét giải quyết hoàn thuế theo đúng trình tự pháp luật.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng
Công văn 2727/TCT-CS năm 2019 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Doanh nghiệp cần rà soát kỹ tiến độ góp vốn điều lệ, các điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề có điều kiện và hạch toán rõ ràng chi phí đầu tư để đảm bảo quyền lợi hoàn thuế tối đa, tránh các rủi ro bị xuất toán hoặc từ chối hoàn thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2727/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Linh kiện điện tử SEI (Việt Nam).
(Lô C-6, KCN Thăng Long, xã Võng La, huyện Đông Anh, Hà Nội)
Trả lời công văn số 2603/19 ngày 26/03/2019 của Công ty TNHH Linh kiện điện tử SEI (Việt Nam) về chính sách thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ quy định về khu chế xuất;
Căn cứ khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khu phi thuế quan;
Căn cứ điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016) hướng dẫn về thuế suất 0%;
Căn cứ quy định trên, Cục Thuế thành phố Hà Nội đã có công văn số 7333/CT-TTHT ngày 25/02/2019 trả lời Công ty TNHH Linh kiện điện tử SEI (Việt Nam) là phù hợp. Trường hợp còn có vướng mắc, đề nghị Công ty TNHH Linh kiện điện tử SEI (Việt Nam) liên hệ và cung cấp hồ sơ cụ thể với Cục Thuế thành phố Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty TNHH Linh kiện điện tử SEI (Việt Nam) được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2720/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng của hoạt động xây dựng công trình cho dự án tiêu nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2778/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn, thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2791/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- 4Công văn 7333/CT-TTHT năm 2019 về đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 2720/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng của hoạt động xây dựng công trình cho dự án tiêu nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2778/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn, thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2791/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2727/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2727/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/07/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
