Giới thiệu về Công văn 7333/CT-TTHT năm 2019
Công văn 7333/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến đối tượng và điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0%. Văn bản này giúp người nộp thuế xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ thuế khi thực hiện các hoạt động kinh doanh quốc tế và giao dịch với khu phi thuế quan.
Nội dung trọng tâm về đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, hướng dẫn của cơ quan thuế tập trung vào các nhóm đối tượng được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu: Bao gồm hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa bán vào khu phi thuế quan, hàng hóa bán cho cửa hàng miễn thuế, và các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật.
- Dịch vụ xuất khẩu: Các dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam; hoặc cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Vận tải quốc tế: Hoạt động vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam, hoặc cả điểm đi và điểm đến đều ở nước ngoài.
- Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải: Các dịch vụ cung ứng trực tiếp cho hoạt động vận tải quốc tế hoặc tại các cảng hàng không, cảng biển quốc tế đáp ứng các điều kiện quy định.
Điều kiện bắt buộc để được áp dụng thuế suất 0%
Để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về mặt hồ sơ và chứng từ theo quy định:
- Hợp đồng kinh tế: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức trong khu phi thuế quan.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo đúng quy định của pháp luật.
- Tờ khai hải quan: Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của cơ quan hải quan.
Ý nghĩa và lưu ý đối với người nộp thuế
Việc áp dụng thuế suất 0% giúp các doanh nghiệp xuất khẩu và cung ứng dịch vụ quốc tế gia tăng tính cạnh tranh. Tuy nhiên, người nộp thuế cần lưu ý rà soát kỹ lưỡng hồ sơ chứng từ thực tế. Mọi sai sót trong việc chứng minh dòng tiền thanh toán qua ngân hàng hoặc thiếu sót trong hợp đồng dịch vụ đều có thể dẫn đến việc không được áp dụng thuế suất 0% và bị truy thu thuế theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7333/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Linh kiện điện tử SEI
(Địa chỉ: Lô C-6 Khu công nghiệp Thăng Long, xã Võng La, huyện Đông Anh,
TP.Hà Nội-Mã số thuế: 0101167728)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được phiếu chuyển số 36/PC-TCT ngày 10/01/2019 của Tổng cục Thuế kèm theo công văn số 0701/19 ngày 07/01/2019 của Công ty TNHH Linh kiện điện tử SEI (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 114/2015/NĐ-CP ngày 09/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/20 08/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 như sau:
“2. Khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào, bảo đảm điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan.”
- Căn cứ Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định mức thuế suất thuế GTGT 0% như sau:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
…”
- Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau:
“2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:
3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
…
- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất thực hiện thuê đất tại khu công nghiệp từ công ty khác để làm bãi đỗ xe cho nhân viên thì không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất thuê lại lô đất cùng các cơ sở hạ tầng và các tài sản trên đất nằm trong khu công nghiệp Quang Minh để thực hiện dự án sản xuất bản vi mạch và xuất khẩu 100% đáp ứng điều kiện tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 114/2015/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC thì thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Trường hợp còn vướng mắc đề nghị Công ty cung cấp hồ sơ và liên hệ Phòng kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Linh kiện điện tử SEI được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 70615/CT-TTHT năm 2017 về điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 65613/CT-TTHT năm 2017 về điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 65618/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 7336/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thủy, hải sản tươi sống do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 10350/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa gia công chuyển tiếp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 2Nghị định 164/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 29/2008/NĐ-CP quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 114/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 29/2008/NĐ-CP quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 8Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 70615/CT-TTHT năm 2017 về điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 65613/CT-TTHT năm 2017 về điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 65618/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 7336/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thủy, hải sản tươi sống do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 10350/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa gia công chuyển tiếp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 7333/CT-TTHT năm 2019 về đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 7333/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/02/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
