Tóm tắt Công văn 26525/CT-HTr năm 2015 về đối tượng chịu thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 26525/CT-HTr được Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và người nộp thuế xác định đúng đối tượng chịu thuế và không chịu thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ đặc thù. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc pháp lý, giúp người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung trọng tâm và hướng dẫn chi tiết từ Công văn 26525/CT-HTr:
1. Căn cứ pháp lý áp dụng
Công văn căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT có hiệu lực tại thời điểm ban hành, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
2. Nguyên tắc xác định đối tượng chịu thuế GTGT
Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn nguyên tắc phân loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế như sau:
- Đối tượng chịu thuế GTGT: Là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn.
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Phải được đối chiếu nghiêm ngặt với danh mục các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Doanh nghiệp không được tự ý áp dụng tư cách không chịu thuế nếu không đáp ứng đầy đủ các điều kiện hồ sơ, chứng từ kèm theo.
3. Hướng dẫn phân loại đối với một số trường hợp cụ thể
Công văn tập trung làm rõ cách xác định thuế suất đối với các giao dịch phát sinh trong thực tế của doanh nghiệp:
- Đối với các dịch vụ phụ trợ đi kèm với hoạt động không chịu thuế: Nếu dịch vụ phụ trợ không tách riêng được với hoạt động chính thuộc đối tượng không chịu thuế thì toàn bộ doanh thu sẽ áp dụng theo chính sách thuế của hoạt động chính.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hoặc cung cấp cho khu phi thuế quan: Để được áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng xuất khẩu, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan theo quy định.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ không được quy định cụ thể tại danh mục không chịu thuế hoặc thuế suất 0%, 5% thì mặc định áp dụng mức thuế suất phổ thông là 10%.
4. Trách nhiệm kê khai và nghĩa vụ của người nộp thuế
Cục Thuế thành phố Hà Nội yêu cầu các tổ chức, cá nhân nộp thuế thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ sau:
- Tự khai, tự tính và tự nộp thuế GTGT theo đúng thực tế phát sinh của các giao dịch kinh tế.
- Lập hóa đơn GTGT đầy đủ, ghi rõ thuế suất hoặc thuộc trường hợp không chịu thuế, không phải kê khai tính nộp thuế theo đúng hướng dẫn.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế và các chứng từ chứng minh đối tượng không chịu thuế hoặc hưởng ưu đãi thuế.
Để tìm hiểu thêm các văn bản hướng dẫn chi tiết khác của Cục Thuế thành phố Hà Nội và cập nhật chính sách thuế mới nhất, quý khách hàng có thể truy cập hệ thống tra cứu văn bản tại hethongphapluat.com.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26525/CT-HTr | Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần xuất nhập khẩu khoáng sản |
Trả lời công văn số 10/MINEXPORT ngày 06/04/2015 của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu khoáng sản hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
+ Tại Khoản 1 Điều 6 Mục I Chương II quy định đối tượng chịu thuế GTGT:
“1. Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 4 Chương I Thông tư này), bao gồm:
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam;
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp ngoài Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam. ”
+ Tại Khoản 3 Điều 7 Mục I Chương II quy định thu nhập chịu thuế TNDN:
“3. Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp cung cấp hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 4 Chương I Thông tư này), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:
......
- Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ (bao gồm: các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ).
“Quyền tác giả, quyền chủ sở hữu tác phẩm”, “Quyền sở hữu công nghiệp”, "Chuyển giao công nghệ" quy định tại Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Luật chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành.”
+ Tại điểm a Khoản 2 Điều 13 quy định tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh;
+ Tại điểm b Khoản 2 Điều 13 quy định tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với một số trường hợp cụ thể:
“- Đối với các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, việc áp dụng tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế khi xác định số thuế TNDN phải nộp căn cứ vào doanh thu chịu thuế TNDN đối với từng hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng. Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN đối với ngành nghề kinh doanh có tỷ lệ thuế TNDN cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp ngày 28/08/2012 Công ty cổ phần xuất nhập khẩu khoáng sản ký hợp đồng mua phần mềm có bản quyền của nhà thầu nước ngoài. Hợp đồng không tách riêng được giá trị phần mềm và bản quyền phần mềm đi kèm thì:
+ Về thuế GTGT: Doanh thu hợp đồng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
+ Về thuế TNDN: áp dụng tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với thu nhập bản quyền là 10% cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để đơn vị biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 45012/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 42403/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 34577/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 50646/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về xác định đối tượng chịu thuế và phương pháp tính thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Bộ luật Dân sự 2005
- 2Luật Chuyển giao công nghệ 2006
- 3Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 45012/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 42403/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 34577/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 50646/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về xác định đối tượng chịu thuế và phương pháp tính thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 26525/CT-HTr năm 2015 đối tượng chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 26525/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/05/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
