Giới thiệu chung về Công văn 2605/TCT-DNL
Công văn 2605/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng gửi các đơn vị liên quan nhằm giải đáp các vướng mắc về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc xác định, hạch toán chi phí lãi vay trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản và các điều kiện pháp lý để ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết và phân tích chuyên sâu nhằm thống nhất cách thực hiện cho doanh nghiệp như sau:
- Vốn hóa chi phí lãi vay trong giai đoạn đầu tư: Đối với các khoản chi phí phát sinh từ việc vay vốn để phục vụ trực tiếp cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, hình thành tài sản cố định (TSCĐ), doanh nghiệp phải thực hiện vốn hóa khoản chi phí lãi vay này vào giá trị của tài sản cố định đang hình thành theo quy định của chuẩn mực kế toán. Khoản chi này không được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phát sinh.
- Khấu hao tài sản và ghi nhận chi phí được trừ: Khi công trình đầu tư xây dựng hoàn thành, được nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành. Phần chi phí khấu hao này (đã bao gồm cả chi phí lãi vay được vốn hóa trong giai đoạn đầu tư) sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Xử lý chi phí lãi vay sau khi tài sản đi vào hoạt động: Các khoản chi phí lãi vay phát sinh sau thời điểm tài sản cố định đã hoàn thành bàn giao và đưa vào sử dụng sẽ không được vốn hóa. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán trực tiếp các khoản lãi vay này vào chi phí tài chính trong kỳ và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện hợp lý.
- Điều kiện để chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN: Doanh nghiệp cần đảm bảo các nguyên tắc nghiêm ngặt sau để chi phí được cơ quan thuế chấp nhận:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để chứng minh tính hợp lệ.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 2605/TCT-DNL mang lại cơ sở pháp lý rõ ràng giúp doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có dự án đầu tư xây dựng quy mô lớn, phân định chính xác giữa chi phí được vốn hóa và chi phí hoạt động trong kỳ. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt hoặc xuất toán chi phí khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2605/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hà Nội.
Trả lời Công văn số 8774/CT-HTr ngày 10/3/2015 của Cục Thuế TP Hà Nội hỏi về chính sách thuế liên quan đến chuyển nhượng vốn góp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 14 Chương IV Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
“1. Phạm vi áp dụng:
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp). Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.
Trường hợp doanh nghiệp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu số 08) ban hành kèm theo Thông tư này.”
Tại Điều 16 Chương V Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định về đối tượng chịu thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:
“1. Doanh nghiệp thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm: Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản; Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất.
2. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất (gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo quy định của pháp luật); Thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá trị tài sản khi chuyển nhượng không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở.
Thu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không bao gồm trường hợp doanh nghiệp chỉ cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Tập đoàn Hóa chất Việt Nam có hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp (bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, quyền thuê đất và phần vốn góp bằng tiền, tài sản khác) tại một số công ty liên danh, liên kết, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế TP Hà Nội căn cứ vào tình hình thực tiễn và các quy định của pháp luật để có hướng dẫn cụ thể cho đơn vị thực hiện.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP Hà Nội biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2726/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2812/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2765/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3279/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2726/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2812/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2765/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3279/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2605/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2605/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/06/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
