Tóm tắt Công văn 2507/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế tài nguyên
Công văn 2507/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế tài nguyên, đặc biệt là phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức thực hiện, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
1. Nguyên tắc xác định giá tính thuế tài nguyên
Theo hướng dẫn tại Công văn 2507/TCT-CS và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, việc xác định giá tính thuế tài nguyên phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Đối với loại tài nguyên khai thác chưa có giá bán (do phải qua quá trình sàng tuyển, chế biến hoặc phân loại), giá tính thuế tài nguyên được xác định dựa trên giá bán của sản phẩm thương mại sau chế biến trừ đi các chi phí chế biến hợp lý được trừ theo quy định của Bộ Tài chính.
- Mức giá tính thuế tài nguyên được áp dụng không được thấp hơn mức giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh ban hành.
2. Áp dụng Bảng giá tính thuế tài nguyên của UBND cấp tỉnh
Công văn nhấn mạnh vai trò và hiệu lực của Bảng giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh ban hành trong công tác quản lý thuế:
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm rà soát, đối chiếu giá bán thực tế kê khai của doanh nghiệp với Bảng giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh ban hành tại cùng thời điểm.
- Trường hợp giá bán thực tế của tài nguyên thấp hơn giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên của UBND tỉnh, cơ quan thuế sẽ thực hiện áp dụng mức giá tại Bảng giá để tính toán và ấn định thuế tài nguyên nhằm bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước.
- Đối với các loại tài nguyên mới phát sinh chưa được quy định trong Bảng giá của địa phương, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Cục Thuế và các cơ quan liên quan để tham mưu cho UBND tỉnh bổ sung, điều chỉnh kịp thời vào Bảng giá tính thuế tài nguyên.
3. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và nâng cao hiệu quả quản lý thuế tài nguyên, Công văn 2507/TCT-CS chỉ rõ trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với người nộp thuế: Có nghĩa vụ tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế tài nguyên theo đúng sản lượng thực tế khai thác và giá tính thuế quy định. Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc, sản lượng và giá bán tài nguyên để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng.
- Đối với cơ quan thuế: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế tài nguyên của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý. Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi kê khai sai sản lượng, hạ thấp giá trị tính thuế nhằm mục đích trốn thuế, gian lận thuế.
4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2507/TCT-CS năm 2023 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình xác định nghĩa vụ thuế tài nguyên. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn tại công văn này không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ và khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên quốc gia một cách hợp lý, bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2507/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6434/CTTNG-TTKT3 ngày 28/12/2022 của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên về giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên khai thác đã chế biến thành sản phẩm công nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Luật Thuế tài nguyên năm 2009;
Căn cứ điểm b, điểm c khoản 3 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuê tài nguyên.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác khoáng sản đưa vào chế biến thu được sản phẩm được Bộ chuyên ngành xác nhận là sản phẩm công nghiệp thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm công nghiệp trừ đi chi phí chế biến phát sinh của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Trường hợp giá tính thuế mà người nộp thuế xác định thấp hơn giá tính thuế tại Bảng giá do UBND cấp tỉnh quy định thì áp dụng giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định. Trường hợp tại Bảng giá của UBND cấp tỉnh quy định chưa có giá đối với loại sản phẩm này thì cơ quan thuế phối hợp với cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, ấn định thuế tài nguyên theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4663/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 4765/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4983/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2507/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2507/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/06/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/06/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
