Giới thiệu về Công văn 25019/CTHN-TTHT năm 2022
Công văn 25019/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc hoạt động tại các tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp làm rõ các nội dung liên quan đến Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Nguyên tắc phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi nhánh
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, việc xác định nghĩa vụ và phân bổ thuế TNDN đối với các đơn vị phụ thuộc được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nhiều tỉnh, thành phố khác nơi có trụ sở chính và thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính thì phải thực hiện khai thuế, tính thuế và phân bổ số thuế TNDN phải nộp cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất.
- Đơn vị phụ thuộc, chi nhánh phải là cơ sở sản xuất trực tiếp (như nhà máy, xưởng sản xuất) thì mới thuộc đối tượng được phân bổ thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Trường hợp chi nhánh chỉ thực hiện hoạt động thương mại, văn phòng đại diện, hoặc các dịch vụ hỗ trợ mà không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất vật chất thì không thuộc diện phân bổ thuế TNDN theo tỷ lệ chi phí sản xuất.
- Phương pháp xác định số thuế TNDN phân bổ
Công văn làm rõ cách thức xác định số thuế TNDN phải nộp cho địa phương nơi có chi nhánh sản xuất hoạt động:
- Số thuế TNDN phân bổ cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất được xác định bằng số thuế TNDN phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân với tỷ lệ chi phí của từng cơ sở sản xuất trên tổng chi phí của toàn doanh nghiệp.
- Chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế, được xác định căn cứ theo số liệu kế toán hợp pháp của doanh nghiệp và các đơn vị phụ thuộc.
- Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu chi phí dùng để tính tỷ lệ phân bổ giữa trụ sở chính và các chi nhánh sản xuất phụ thuộc.
- Thủ tục khai thuế và nộp thuế TNDN phân bổ
Quy trình kê khai và nộp thuế được hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo tính thống nhất và tránh sai sót cho người nộp thuế:
- Trụ sở chính của doanh nghiệp có trách nhiệm khai thuế TNDN tập trung đối với toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả phần hoạt động của các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc).
- Doanh nghiệp sử dụng mẫu tờ khai thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC, trong đó phải thể hiện rõ bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc.
- Sau khi nộp tờ khai thuế, doanh nghiệp thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước của từng tỉnh, thành phố tương ứng với số thuế đã được phân bổ theo đúng thời hạn quy định.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế quản lý
Công văn nhấn mạnh vai trò giám sát và tuân thủ pháp luật của các bên liên quan trong quá trình thực hiện phân bổ thuế:
- Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ, sổ sách kế toán chứng minh việc phân bổ thuế là đúng quy định pháp luật để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính và cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi có chi nhánh có trách nhiệm phối hợp, chia sẻ thông tin để quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước, đảm bảo quyền lợi của các địa phương và tránh thất thu thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25019/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty TNHH FUJIKIN Việt Nam
(Địa chỉ: Lô H-2B, Khu Công nghiệp Thăng Long, xã Võng La, Huyện Đông Anh, Hà Nội - MST: 0101264760)
Trả lời công văn số 220402MD đề ngày 19/4/2022 của Công ty TNHH FUJIKIN Việt Nam hỏi về phân bổ thuế TNDN về tỉnh nơi có cơ sở phụ thuộc, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14:
Tại Điều 11 quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:
“1. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có nhiều hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế là cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính đối với các trường hợp sau đây:
...h) Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tại nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
...
2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này) tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. Đồng thời, người nộp thuế phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính...”
- Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế và nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế:
Tại Điều 12 quy định về phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính:
“1. Người nộp thuế có hoạt động; kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và phân bổ số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh.
2. Các trường hợp phân bổ, phương pháp phân bổ, khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế đối với loại thuế được phân bổ thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Thông tư này.
...4. Người nộp thuế căn cứ vào số thuế phải nộp theo từng tỉnh hưởng nguồn thu phân bổ để lập chứng từ nộp tiền và nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định Kho bạc Nhà nước nơi tiếp nhận chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế hạch toán khoản thu cho từng địa bàn nhận khoản thu phân bổ.
...”
Tại Điều 17 quy định về khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế, phân bổ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:
“1. Các trường hợp được phân bổ:
...c) Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất;
...
2. Phương pháp phân bổ:
...c) Phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (x) với tỷ lệ (%) chi phí của từng cơ sở sản xuất trên tổng chi phí của người nộp thuế (không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp). Chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế.
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh không bao gồm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi được xác định theo kết quả sản xuất kinh doanh của hoạt động được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi được hưởng.
3. Khai thuế, quyết toán thuế, nộp thuế:
...c) Đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất:
c.1) Khai thuế, tạm nộp thuế hàng quý:
Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tại từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất, bao gồm cả nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
c.2) Quyết toán thuế:
Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh theo mẫu số 03/TNDN, nộp phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với cơ sở sản xuất theo mẫu số 03-8/TNDN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này.
Riêng hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì người nộp thuế khai quyết toán thuế theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN, 03-3D/TNDN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này và nộp tại cơ quan thuế nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi khác tỉnh và cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp phân bổ cho từng tỉnh theo quyết toán thuế thì người nộp thuế phải nộp số thuế còn thiếu cho từng tỉnh. Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phân bổ cho từng tỉnh thì được xác định là số thuế nộp thừa và xử lý theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế và Điều 25 Thông tư này.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH FUJIKIN Việt Nam có 02 Chi nhánh hạch toán phụ thuộc tại thành phố Hà Nội (Chi nhánh Hà Nội) và tỉnh Bắc Ninh (Chi nhánh Bắc Ninh) thì:
- Đối với Chi nhánh Hà Nội là đơn vị phụ thuộc trên cùng địa bàn cấp tỉnh với trụ sở chính, Công ty có trách nhiệm kê khai phần thu nhập phát sinh tại Chi nhánh Hà Nội tập trung với hồ sơ khai thuế của Công ty tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính.
- Đối với Chi nhánh Bắc Ninh là cơ sở sản xuất đóng trên địa bàn khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính thì Công ty thực hiện phân bổ thuế TNDN theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 17 Thông tư số 80/2021/TT-BTC. Cụ thể như sau: Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại tỉnh Bắc Ninh bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (x) với tỷ lệ (%) chi phí của chi nhánh Bắc Ninh trên tổng chi phí của Công ty TNHH FUJIKIN Việt Nam (không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp). Chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế.
Trong đó, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh không bao gồm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi được xác định theo kết quả sản xuất kinh doanh của hoạt động được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi được hưởng.
Công ty căn cứ vào số thuế phải nộp theo từng tỉnh hưởng nguồn thu phân bổ để lập chứng từ nộp tiền và nộp tiền vào ngân sách nhà nước của từng tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra Kiểm tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo hợp Công ty TNHH FUJIKIN Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 60182/CT-TTHT năm 2017 về phương pháp phân bổ thu nhập không được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 66962/CT-TTHT năm 2018 về xác định tỷ lệ phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 46423/CTHN-TTHT năm 2021 về kê khai và phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà máy sản xuất khác tỉnh hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Công văn 60182/CT-TTHT năm 2017 về phương pháp phân bổ thu nhập không được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Luật Quản lý thuế 2019
- 3Công văn 66962/CT-TTHT năm 2018 về xác định tỷ lệ phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 5Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 46423/CTHN-TTHT năm 2021 về kê khai và phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà máy sản xuất khác tỉnh hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 25019/CTHN-TTHT năm 2022 về phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi nhánh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 25019/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/06/2022
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
