Tổng quan về Công văn 2466/TCT-TNCN năm 2014
Công văn 2466/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cho thuê tài sản của hộ gia đình, cá nhân. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định doanh thu tính thuế, mức ngưỡng doanh thu chịu thuế và phương pháp kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê nhà, cho thuê mặt bằng hoặc các tài sản khác.
Quy định về ngưỡng doanh thu chịu thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 2466/TCT-TNCN là việc làm rõ hạn mức doanh thu để xác định nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân cho thuê tài sản:
- Cá nhân, hộ gia đình có hoạt động cho thuê tài sản mà tổng doanh thu trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
- Trường hợp cá nhân có nhiều hợp đồng cho thuê tài sản tại nhiều nơi, tổng doanh thu để xác định ngưỡng miễn thuế là tổng doanh thu của tất cả các hợp đồng cho thuê tài sản trong năm dương lịch.
- Đối với trường hợp hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài nhiều năm và bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm, doanh thu để xác định cá nhân có phải nộp thuế hay không được tính theo doanh thu phân bổ bình quân cho từng năm dương lịch. Nếu doanh thu bình quân năm từ 100 triệu đồng trở xuống, cá nhân thuộc diện không phải nộp thuế.
Phương pháp tính thuế GTGT và thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản
Khi doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản vượt quá ngưỡng 100 triệu đồng/năm, cá nhân cho thuê phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5% tính trên doanh thu chịu thuế.
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Thuế suất thuế TNCN áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản là 5% tính trên doanh thu chịu thuế.
- Công thức xác định số thuế phải nộp: Số thuế GTGT phải nộp bằng Doanh thu tính thuế GTGT nhân với 5%. Số thuế TNCN phải nộp bằng Doanh thu tính thuế TNCN nhân với 5%.
Quy định về khai thuế và nộp thuế
Công văn hướng dẫn chi tiết về thủ tục và phương thức kê khai thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế:
- Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế hoặc lựa chọn hình thức khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán hoặc khai thuế một lần cho cả năm dương lịch.
- Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận bên thuê (là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế) nộp thuế thay cho bên cho thuê, thì bên thuê có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế theo mẫu quy định, bản sao hợp đồng thuê tài sản, bản sao chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của cá nhân cho thuê và các tài liệu liên quan khác.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của Công văn 2466/TCT-TNCN
Công văn 2466/TCT-TNCN đã tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc tại thời điểm ban hành. Việc xác định rõ ngưỡng doanh thu 100 triệu đồng/năm giúp giảm bớt gánh nặng thuế cho các hộ gia đình, cá nhân có thu nhập thấp từ việc cho thuê tài sản nhỏ lẻ, đồng thời đơn giản hóa thủ tục hành chính cho cơ quan thuế trong việc quản lý nguồn thu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2466/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục thuế thành phố Hà Nội |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 11279/CT-TNCN ngày 02/4/2014 của Cục thuế Hà Nội, Công văn số 497/CT-TNCN ngày 17/4/2014 của Cục thuế Bắc Ninh, Công văn số 303/CT-TNCN ngày 18/4/2014 của Cục thuế Tiền Giang, đơn khiếu nại của ông Hoàng Quốc Thự - Lâm Đồng, đơn khiếu nại của ông Đào Xuân Lợi - Bắc Ninh hỏi về chính sách thuế TNCN đối với hộ, cá nhân cho thuê tài sản. Về vấn đề này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm a, khoản 2, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Quản lý thuế hướng dẫn:
"a.2) Cá nhân, nhóm cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế như sau.' . . .
- Cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản khai thuế theo hướng dẫn tại Điều 22 Thông tư này. "
- Tại Công văn số 2270/TCT-CS ngày 18/6/2014 của Tổng cục Thuế về hướng dẫn về chính sách thuế đối với hộ, cá nhân không kinh doanh có tài sản cho thuê hướng dẫn:
"Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp hộ, cá nhân không kinh doanh có tài sản cho thuê như cho thuê nhà làm văn phòng, cho thuê nhà, đất làm địa điểm đặt trạm phát sóng . . . mà tiền cho thuê hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 12 Thông tư số 64/2013/TT-BTC và khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC, cơ sở đi thuê phải sử dụng Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo quy định của pháp luật về thuế TNDN kèm theo hợp đồng thuê địa điểm và chứng từ thanh toán để làm chứng từ hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. "
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì:
- Hộ, cá nhân cho thuê tài sản thực hiện khai thuế, nộp thuế và được tính giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại Điều 22 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. Trường hợp hộ, cá nhân không kinh doanh có tài sản như cho thuê nhà làm văn phòng, cho thuê nhà, đất làm địa điểm đặt trạm phát sóng ... mà tiền cho thuê hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống thuộc thì thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 2270/TCT-CS ngày 18/6/2014 của Tổng cục Thuế nêu trên.
- Trường hợp cơ quan thuế đã cấp hóa đơn và tính thuế TNCN hoặc doanh nghiệp đã khấu trừ thuế TNCN 10% trước khi trả tiền thuê cho cá nhân, đồng thời cá nhân xác định thuộc đối tượng có doanh thu cho thuê hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống thì cơ quan Thuế xem xét hoàn thuế TNCN theo quy định nếu cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế TNCN, hoàn thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và hướng dẫn hộ, cá nhân./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1079/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2089/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hoạt động bảo lãnh tín dụng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1079/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2605/TCT-TNCN năm 2014 hướng dẫn vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2516/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân của nhân viên người nước ngoài đến làm việc, công tác tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 615/TCT-TNCN năm 2015 về tỷ lệ thuế trên doanh thu đối với dịch vụ lưu trú, cho thuê tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5513/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản của Ban quản trị nhà chung cư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1079/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2089/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hoạt động bảo lãnh tín dụng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2270/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với hộ, cá nhân không kinh doanh có tài sản cho thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1079/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2605/TCT-TNCN năm 2014 hướng dẫn vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2516/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân của nhân viên người nước ngoài đến làm việc, công tác tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 615/TCT-TNCN năm 2015 về tỷ lệ thuế trên doanh thu đối với dịch vụ lưu trú, cho thuê tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5513/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản của Ban quản trị nhà chung cư do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2466/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hộ, cá nhân cho thuê tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2466/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/06/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
