Công văn 1079/TCT-CS năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thông qua hình thức hợp đồng ủy quyền. Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế, ngăn chặn hành vi trốn thuế và làm rõ nghĩa vụ thuế của các bên tham gia giao dịch.
- Xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng ủy quyền bất động sản
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN trong trường hợp cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản ủy quyền cho cá nhân khác thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt bất động sản:
- Trường hợp ủy quyền phát sinh thu nhập: Người được ủy quyền có nghĩa vụ nộp thuế TNCN đối với phần thu nhập nhận được từ tiền công, tiền thù lao thực hiện công việc ủy quyền. Thu nhập này được tính vào thu nhập từ tiền lương, tiền công và áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc thuế suất toàn phần tùy theo đối tượng cư trú.
- Trường hợp ủy quyền thực chất là chuyển nhượng bất động sản: Đối với các hợp đồng ủy quyền mà người được ủy quyền có toàn quyền định đoạt bất động sản (bao gồm quyền bán, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp) và thực tế có việc thanh toán tiền giữa hai bên, cơ quan thuế xác định đây là hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Khi phát sinh giao dịch chuyển nhượng cho bên thứ ba, nghĩa vụ thuế TNCN sẽ được áp dụng đối với cả hành vi ủy quyền (được coi là một lần chuyển nhượng) và hành vi chuyển nhượng tiếp theo.
- Nguyên tắc áp dụng thuế đối với các bên trong giao dịch ủy quyền
Để đảm bảo tính công bằng và tránh thất thu ngân sách nhà nước, chính sách thuế đối với các bên được quy định rõ ràng:
- Đối với người ủy quyền (chủ sở hữu ban đầu): Khi người được ủy quyền thực hiện giao dịch chuyển nhượng bất động sản cho bên thứ ba, người ủy quyền vẫn là đối tượng chịu thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trừ trường hợp có căn cứ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế ở bước ủy quyền trước đó.
- Đối với người được ủy quyền: Nếu hợp đồng ủy quyền thực chất là một giao dịch mua bán ngầm, khi người được ủy quyền tiếp tục chuyển nhượng bất động sản đó cho người khác, người được ủy quyền phải kê khai và nộp thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quy định hiện hành.
- Trách nhiệm quản lý và giám sát của cơ quan thuế
Văn bản cũng nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương trong việc quản lý thuế đối với các giao dịch này:
- Phối hợp liên ngành: Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các tổ chức hành nghề công văn phòng công chứng, cơ quan đăng ký đất đai tại địa phương để thu thập thông tin về các hợp đồng ủy quyền có dấu hiệu chuyển nhượng bất động sản.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tiến hành kiểm tra thực tế, xác minh các giao dịch đáng ngờ (như ủy quyền không hủy bỏ, ủy quyền có phạm vi quyền hạn quá rộng tương đương quyền chủ sở hữu) để truy thu thuế TNCN và xử phạt hành chính đối với các hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1079/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 209/CT-TNCN ngày 13/01/2014 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa phản ánh vướng mắc về thuế Thu nhập cá nhân (thuế TNCN) tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về phụ cấp đặc thù ngành nghề .
Bộ Tài chính đã có công văn số 14398/BTC-TCT ngày 24/10/2013 gửi các cơ quan đơn vị liên quan lấy ý kiến tham gia về Danh mục các khoản phụ cấp trợ cấp được trừ, các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Hiện nay, Tổng cục Thuế đang tổng hợp để trình Bộ Tài chính ban hành Danh mục này trong thời gian tới.
2. Về giảm thuế TNCN đối với cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo
a) Chứng từ của cơ quan bảo hiểm chi trả
- Tại điểm c, khoản 1, Điều 4, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi .tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn :
"c) Căn cứ để xác định mức độ thiệt hại được giảm thuế là tổng chi phí thực tế để khắc phục thiệt hại trừ (-) đi các khoản bồi thường nhận được từ tổ chức bảo hiểm (nếu có) hoặc từ tổ chức, cá nhân gây ra tai nạn (nếu có)".
- Tại điểm b.3 , Khoản 1, Điều 46, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hương dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ hướng dẫn hồ sơ giảm thuế TNCN của cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo gồm:
"- Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 18/MGT-TNCN ban hành kèm
theo Thông tư này.
- Bản chụp hồ sơ bệnh án hoặc sổ khám bệnh.
- Các chứng từ chứng minh chi phí khám chữa bệnh do cơ quan y tế cấp; hoặc hoá đơn mua thuốc chữa bệnh kèm theo đơn thuốc của bác sỹ.
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế)"
Căn cứ hướng dẫn trên, trường cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo đề nghị xét giảm thuế TNCN thì hồ sơ xét giảm thuế TNCN không bắt buộc phải có chứng từ do cơ quan bảo hiểm chi trả.
b) Khoản hỗ trợ của tổ chức trả thu nhập hỗ trợ cho cá nhân mắc bệnh hiểm
nghèo.
Tại điểm g, khoản 2, Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn:
"g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
g1) Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động..."
Căn cứ hương dẫn trên, khoản hỗ trợ của tổ chức trả thu nhập hỗ trợ cho cá
nhân mắc bệnh hiểm nghèo được xác định là thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN và không được coi là có tính chất tương tự như khoan bồi thường từ tổ chức bảo hiểm để tính trừ trong công thức xác định số thuế TNCN được giảm.
3. Về chuyển nhượng bất động sản
Tại khoản 5, Điều 30 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hương dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ- CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn:
" 5. Đối với trường hợp người sử dụng đất do nhận chuyển nhượng trước ngày 01 tháng 01 năm 2009 nay nộp hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dựng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thì chỉ thu một (01) lần thuế thu nhập cá nhân của lần chuyển nhượng cuối cùng, các lần chuyển nhượng trước đó không thực hiện truy thu thuế.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, cá nhân chuyển nhượng bất động sản có hợp đồng công chứng hoặc không có hợp đồng chỉ có giấy tờ viết tay đều phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho từng lần chuyển nhượng."
Hướng dẫn tại khoản 5, Điều 30 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên là kế thừa hướng dẫn tại khoản 2, Điều 8 Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính. Do đó, việc thực hiện nội dung này của Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính không có gì thay đổi so với trước đây (từ khi Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành).
Vướng mắc trên của Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà đã được Tống cục Thuế trả lời tại các công văn số 2655/TCT-TNCN ngày 20/7/2010, công văn số 348/TCT-TNCN ngày 26/1/2011 và công văn số 4451/TCT-TNCN ngày 18/12/2013 (bản chụp kèm theo). Đề nghị Cục Thuế tham khảo hướng dẫn tại các công văn kèm theo và áp dụng giải quyết các vướng mắc tại địa phương theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Thông tư 02/2010/TT-BTC hướng dẫn bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC và Nghị định 100/2008/NĐ-CP về Luật thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2655/TCT-TNCN thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp người sử dụng đất nhận chuyển nhượng trước ngày 01/7/1994 (ngày Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực và truy thu thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp người sử dụng đất do nhận thừa kế, quà tặng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 348/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4451/TCT-TNCN năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2089/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hoạt động bảo lãnh tín dụng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2466/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hộ, cá nhân cho thuê tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1079/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1079/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/04/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
