Tổng quan về Công văn 348/TCT-TNCN
Công văn 348/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình chuyển tiếp và áp dụng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các quy định cốt lõi của Công văn này.
1. Thống nhất áp dụng một phương pháp tính thuế suất 2%
Trước thời điểm cải cách hệ thống thuế theo Luật số 71/2014/QH13, cá nhân chuyển nhượng bất động sản có thể nộp thuế theo một trong hai phương pháp: 25% trên thu nhập tính thuế (nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh giá vốn và các chi phí liên quan) hoặc 2% trên giá trị chuyển nhượng. Tuy nhiên, Công văn 348/TCT-TNCN đã làm rõ sự thay đổi căn bản:
- Bãi bỏ hoàn toàn phương pháp tính thuế 25% trên thu nhập tính thuế (chênh lệch giữa giá bán và giá mua).
- Áp dụng thống nhất một mức thuế suất duy nhất là 2% trên giá trị chuyển nhượng đối với mọi trường hợp chuyển nhượng bất động sản của cá nhân.
- Quy định này giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế, giảm thiểu tranh chấp giữa người nộp thuế và cơ quan thuế về việc xác định chi phí hợp lệ, đồng thời đẩy nhanh tiến độ xử lý hồ sơ đất đai.
2. Nguyên tắc xác định giá chuyển nhượng để tính thuế
Công văn hướng dẫn cụ thể cách xác định giá chuyển nhượng làm căn cứ tính thuế TNCN nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Trường hợp thông thường: Giá chuyển nhượng là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
- Trường hợp giá hợp đồng thấp hơn giá Nhà nước quy định: Nếu giá trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng, hoặc hợp đồng không ghi giá, thì giá chuyển nhượng sẽ được xác định theo bảng giá đất và giá tính lệ phí trước bạ nhà do UBND cấp tỉnh ban hành.
3. Hướng dẫn xử lý hồ sơ trong giai đoạn chuyển tiếp
Để đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế và tính liên tục của pháp luật, Công văn 348/TCT-TNCN đưa ra hướng dẫn chi tiết cho các hồ sơ nộp trong giai đoạn chuyển giao giữa luật cũ và luật mới:
- Đối với các hồ sơ chuyển nhượng bất động sản đã nộp cho cơ quan thuế trước ngày 01/01/2015 nhưng chưa được giải quyết: Cơ quan thuế tiếp tục thực hiện tính thuế theo quy định cũ (cho phép lựa chọn phương pháp 25% hoặc 2% tùy thuộc vào hồ sơ chứng từ).
- Đối với các hồ sơ nộp từ ngày 01/01/2015 trở đi: Bắt buộc áp dụng phương pháp tính thuế theo thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng, không phân biệt hợp đồng chuyển nhượng được ký kết trước hay sau ngày 01/01/2015.
4. Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân
Công văn cũng nhắc lại và nhấn mạnh các trường hợp cá nhân được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật hiện hành:
- Chuyển nhượng giữa người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng: Bao gồm chuyển nhượng giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
- Chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất: Cá nhân chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam được miễn thuế. Để được miễn thuế, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện về thời gian sở hữu tối thiểu, quyền sở hữu duy nhất và chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở này.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 348/TCT-TNCN đã tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, nhất quán cho các cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng luật thuế mới. Việc chuyển sang áp dụng một mức thuế suất 2% duy nhất không chỉ giúp người dân dễ dàng tự tính toán nghĩa vụ tài chính của mình mà còn hạn chế tối đa các tiêu cực, nhũng nhiễu có thể xảy ra trong quá trình xác minh chi phí hợp lý của phương pháp cũ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 348/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2011 |
| Kính gửi: | Ông Đặng Xuân Thành |
Tổng cục Thuế nhận được Đơn thư của Ông hỏi về chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Vấn đề này, Tổng cục Thuế trao đổi với Ông như sau:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 quy định: “1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:…”.
Tại khoản 2, Điều 8 Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân, hướng dẫn bổ sung vào cuối khoản 3 phần Đ Thông tư số 84/2008/TT-BTC như sau: “- Đối với trường hợp người sử dụng đất do nhận chuyển nhượng trước ngày 01/01/2009 nay nộp hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ truy thu 01 lần thuế thu nhập cá nhân của lần chuyển nhượng cuối cùng, các lần chuyển nhượng trước đó không thực hiện truy thu thuế…”
Căn cứ vào các quy định trên:
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người khác mà bên chuyển nhượng không có các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 giao cho bên nhận chuyển nhượng. Nay người nhận chuyển nhượng nộp hồ sơ xin hợp pháp hóa quyền sử dụng đất, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét chấp thuận cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và người nhận chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (nộp tiền sử dụng đất) trước khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không thuộc diện bị truy thu thuế TNCN như hướng dẫn trên.
- Trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người khác trước thời điểm ngày 01/01/2009 mà có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 trên giấy tờ đó mang tên người khác, nay người nhận chuyển nhượng nộp hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và người nhận chuyển nhượng không phải nộp tiền sử dụng đất thì thuộc diện truy thu 01 lần thuế TNCN.
- Trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người khác trước thời điểm ngày 01/01/2009 không có các loại giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, nhưng được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận đất ở đó đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993, hiện không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất; nay người sử dụng đất nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và người nhận chuyển nhượng không phải nộp tiền sử dụng đất thì thuộc diện truy thu 01 lần thuế TNCN.
Trường hợp ví dụ Ông nêu trong Đơn thư: Năm 1987 Liên hiệp lâm công nghiệp Ea Súp giao đất làm nhà ở cho ông Đoàn Văn Minh, đến năm 2001 ông Minh chuyển nhượng cho ông Đỗ Văn Ái, năm 2002 ông Ái chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thi Nguyên. Nay bà Nguyên xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bà Nguyên phải lưu giữ được giấy tờ mà Liên hiệp lâm công nghiệp EaSúp giao đất cho ông Minh làm nhà ở, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất của ông Minh cho ông Ái và giấy tờ chuyển nhượng giữa ông Ái với bà Nguyên; trường hợp bà Nguyên không có giấy tờ mà Liên hiệp lâm công nghiệp Ea Súp giao đất cho ông Minh thì bà Nguyên phải được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất ở hiện bà Nguyên đang sử dụng đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993, hiện không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bà Nguyên thuộc đối tượng truy thu 01 lần thuế TNCN.
Việc thu thuế TNCN đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất hiện nay các địa phương đang thực hiện theo trình tự thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ được quy định tại Thông tư Liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Theo đó hồ sơ nộp thuế được nộp tại bộ phận “một cửa” của các quận, huyện hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của quận, huyện; hồ sơ nộp thuế TNCN sẽ được chuyến đến Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện nơi có bất động sản chuyển nhượng; nếu hồ sơ đủ điều kiện chuyển nhượng Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ tổ chức xác định vị trí đất, loại đường phố, loại nhà,… và lập Phiếu chuyển thông tin địa chính gửi đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính của các bên liên quan.
Tổng cục Thuế trả lời để ông Đặng Xuân Thành được biết và liên hệ với cơ quan có liên quan trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ để được trả lời cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Thông tư liên tịch 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 02/2010/TT-BTC hướng dẫn bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC và Nghị định 100/2008/NĐ-CP về Luật thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 866/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 348/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 348/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
