Công văn 2422/TCT-KK năm 2019 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về việc kê khai, nộp thuế và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh, bao gồm hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh. Văn bản nhằm tháo gỡ vướng mắc và bảo đảm quản lý thu đúng, thu đủ vào ngân sách nhà nước.
- Quy định về đối tượng và hoạt động phải nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh
- Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh bán hàng, xây dựng, lắp đặt, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi đóng trụ sở chính mà không thành lập đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện).
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: Áp dụng đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng, lắp đặt thực hiện tại địa bàn ngoại tỉnh có giá trị bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên.
- Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh: Người nộp thuế phát sinh doanh thu từ chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn ngoại tỉnh phải kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai tại nơi có bất động sản.
- Quy trình kê khai và nộp thuế GTGT vãng lai tại địa phương ngoại tỉnh
- Người nộp thuế sử dụng Tờ khai thuế GTGT tạm tính trên doanh thu (Mẫu số 05/GTGT) để thực hiện kê khai thuế GTGT vãng lai với cơ quan thuế quản lý địa phương nơi diễn ra hoạt động kinh doanh vãng lai.
- Tỷ lệ phần trăm (%) tính thuế GTGT vãng lai: Thực hiện nộp 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%; hoặc nộp 1% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%.
- Thời hạn nộp tờ khai và tiền thuế GTGT vãng lai: Tương ứng với thời điểm phát sinh doanh thu theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng/quý theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đã nộp vãng lai tại trụ sở chính
- Số thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh đã nộp vào ngân sách nhà nước (theo chứng từ nộp tiền thuế) được bù trừ/khấu trừ trực tiếp vào số thuế GTGT phải nộp trên Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT) tại trụ sở chính.
- Trường hợp số thuế GTGT vãng lai đã nộp lớn hơn số thuế GTGT phải nộp phát sinh tại trụ sở chính trong kỳ kê khai, người nộp thuế được tiếp tục kết chuyển số thuế GTGT chưa khấu trừ hết sang kỳ sau hoặc làm căn cứ hoàn thuế theo quy định.
- Doanh nghiệp phải lưu trữ và xuất trình chứng từ nộp tiền vào NSNN tại địa phương ngoại tỉnh để làm căn cứ pháp lý hợp lệ khi đối chiếu, khấu trừ thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính.
- Phối hợp quản lý giữa các cơ quan thuế
- Cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động vãng lai có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, thu đúng số thuế GTGT vãng lai phát sinh trên địa bàn.
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính có trách nhiệm kiểm tra, xác minh chứng từ nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh trước khi thực hiện cho phép khấu trừ trên Tờ khai 01/GTGT của doanh nghiệp.
- Đảm bảo tính thống nhất, tránh trùng lặp hoặc bỏ sót nghĩa vụ thuế giữa cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính và cơ quan thuế nơi phát sinh nguồn thu vãng lai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2422/TCT-KK | Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH CMT
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 4699/VPCP-ĐMDN ngày 31/5/2019 của Văn phòng Chính phủ đề nghị Bộ Tài chính trả lời kiến nghị của Công ty TNHH CMT (Mã số thuế 0314269636; địa chỉ: Phòng 3.18 TTTM Thiên Sơn Plaza, 800 Nguyễn Văn Linh, phường Tân Phú, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh) về việc hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) vãng lai ngoại tỉnh. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Nội dung kiến nghị của Công ty TNHH CMT gửi kèm theo Công văn số 4692/VPCP-ĐMDN nêu trên:
Công ty CMT có ký hợp đồng "bảo trì, vệ sinh máy móc" cho Công ty TNHH Hyosung Việt Nam tại tỉnh Đồng Nai. Tổng giá trị hợp đồng trên 1 tỷ đồng. Công ty không thành lập chi nhánh tại Đồng Nai. Công ty xin được hỏi hoạt động "bảo trì, vệ sinh máy móc" có thuộc đối tượng kê khai nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh hay không? (hoạt động "bảo trì, vệ sinh máy móc" bao gồm các công việc: sửa chữa các hỏng hóc nhỏ, thay dầu mỡ cho máy móc, vệ sinh thổi bụi,... đảm bảo máy móc hoạt động ổn định.
2. Nội dung trả lời:
Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (sửa đổi Điểm đ Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC):
“đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh…”.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp của Công ty TNHH CMT tại thành phố Hồ Chí Minh có hợp đồng dịch vụ "bảo trì, vệ sinh máy móc" (bao gồm các công việc: sửa chữa các hỏng hóc nhỏ, thay dầu mỡ cho máy móc, vệ sinh thổi bụi,... đảm bảo máy móc hoạt động ổn định) cho doanh nghiệp khác tại tỉnh Đồng Nai; không phải là hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng, chuyển nhượng bất động sản tại tỉnh Đồng Nai nên không thuộc trường hợp phải kê khai nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh tại tỉnh Đồng Nai.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH CMT được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4408/TCT-KK năm 2018 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1371/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2150/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2420/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2421/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2511/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4408/TCT-KK năm 2018 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1371/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2150/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2420/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2421/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2511/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2422/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2422/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/06/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Thị Duyên Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
