Tổng quan về Công văn 2421/TCT-CS
Công văn 2421/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản. Văn bản này đóng vai trò định hướng, thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế đất đai, giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.
Quy định về đối tượng và điều kiện áp dụng miễn tiền thuê đất
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện dựa trên các nguyên tắc và điều kiện chặt chẽ sau:
- Đối tượng áp dụng: Các dự án được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đang trong giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản.
- Điều kiện tiên quyết: Dự án phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng. Người thuê đất phải hoàn thành đầy đủ các thủ tục khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Nguyên tắc áp dụng: Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện đối với diện tích đất được Nhà nước cho thuê để thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới hoặc dự án đầu tư mở rộng.
Phương pháp xác định thời gian miễn tiền thuê đất
Công văn 2421/TCT-CS làm rõ cách thức xác định thời gian được miễn tiền thuê đất đối với các dự án xây dựng cơ bản:
- Thời gian tối đa: Thời gian được miễn tiền thuê đất được tính theo thời gian xây dựng cơ bản thực tế của dự án nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Xác định theo tiến độ dự án: Trường hợp dự án đầu tư gồm nhiều hạng mục công trình hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu tư, thời gian xây dựng cơ bản được xác định riêng cho từng hạng mục hoặc từng phân kỳ theo tiến độ đã được phê duyệt. Tuy nhiên, tổng thời gian được miễn cho toàn bộ dự án không được vượt quá thời hạn tối đa theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp không được tính: Thời gian chậm trễ trong việc đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ xây dựng do lỗi chủ quan của chủ đầu tư sẽ không được tính vào thời gian xây dựng cơ bản được miễn tiền thuê đất.
Thành phần hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất
Để được cơ quan thuế xem xét và ban hành quyết định miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, người nộp thuế cần chuẩn bị hồ sơ pháp lý đầy đủ bao gồm:
- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất (theo mẫu quy định hiện hành).
- Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hợp đồng thuê đất được ký kết giữa cơ quan tài nguyên và môi trường với người thuê đất.
- Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
- Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với trường hợp dự án bắt buộc phải có giấy phép xây dựng).
- Các tài liệu chứng minh việc khởi công và tiến độ xây dựng thực tế như: Biên bản bàn giao mặt bằng, hợp đồng thi công xây dựng, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn.
Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương nâng cao trách nhiệm và chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng trong quá trình thẩm định hồ sơ:
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trong trường hợp cần xác minh thực tế, cơ quan thuế chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp để kiểm tra thực địa, xác định chính xác thời gian xây dựng cơ bản thực tế của dự án.
- Trường hợp phát hiện người nộp thuế có hành vi gian lận, kê khai không trung thực về thời gian xây dựng cơ bản hoặc không tiến hành xây dựng thực tế, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu toàn bộ số tiền thuê đất được miễn và xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2421/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 07 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần Phát triển Hà Nam |
1. Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản:
Tổng cục Thuế đã có công văn số 204/TCT-CS ngày 17/01/2011 trả lời Cục Thuế tỉnh Hà Nam về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản. Theo đó, trường hợp Công ty Cổ phần Phát triển Hà Nam được nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án hạ tầng khu công nghiệp Đồng Văn II thì được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hồ sơ, thủ tục miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thực hiện theo quy định tại mục IX Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính. Công ty Cổ phần Phát triển Hà Nam không phải xuất trình hồ sơ xây dựng nhà máy của nhà đầu tư thứ phát thuê lại đất trong Khu công nghiệp Đồng Văn II khi làm thủ tục miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản.
2. Diện tích đất không phải nộp tiền thuê đất:
- Tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định đối tượng không thu tiền thuê đất: “3. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”
- Tại điểm 2 mục III Phần A Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 3 Điều 3 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP như sau: “2. Khoản 3 quy định diện tích đất để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp; là diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng chung trong khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt mà khu công nghiệp không trực tiếp sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, không giao lại, cho thuê, chuyển nhượng cho người khác sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, làm công trình công cộng có mục đích kinh doanh hoặc làm nhà ở theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các dự án có thuê đất thực hiện trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực không thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP.”
Căn cứ quy định trên, nếu dự án Khu công nghiệp Đồng Văn II đã được cơ quan có thẩm quyền xác định 510.421 m2 là đất hạ tầng công cộng sử dụng chung trong khu công nghiệp thì Công ty Cổ phần Phát triển Hà Nam không phải nộp tiền thuê đất đối với phần diện tích đất này. Diện tích đất xây dựng trung tâm điều hành - dịch vụ công nghiệp nằm ngoài diện tích đất hạ tầng công cộng sử dụng chung trong khu công nghiệp (nêu trên) nên thuộc diện phải nộp tiền thuê đất theo quy định.
3. Thời điểm miễn giảm tiền thuê đất:
- Tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước:
“2. Tiền thuê đất, thuê mặt nước được thu kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất, mặt nước trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước thì thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thời điểm bàn giao đất, mặt nước.”
- Tại tiết 1.6 khoản 1 Mục IX Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định: “1.6. Đối với trường hợp được miễn theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, việc nộp hồ sơ chia làm 2 giai đoạn:
a) Trong thời gian đang tiến hành xây dựng cơ bản, tính từ thời điểm phải tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP:”
Căn cứ các quy định trên và hồ sơ dự án khu công nghiệp Đồng Văn II thì tại hợp đồng thuê đất số 13/HĐTĐ ngày 21/6/2010 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam với Công ty Cổ phần Phát triển Hà Nam và biên bản bàn giao đất trên thực địa đã xác định tiền thuê đất của Công ty Cổ phần Phát triển Hà Nam được tính từ ngày 18/10/2006. Do đó, thời gian được tạm miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được tính từ ngày 18/10/2006.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Cổ phần Phát triển Hà Nam biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1141/TCT-CS về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1769/TCT-CS về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3733/TCT-CS về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3800/TCT-CS năm 2013 miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5571/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1141/TCT-CS về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1769/TCT-CS về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3733/TCT-CS về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 204/TCT-CS giải đáp vướng mắc miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3800/TCT-CS năm 2013 miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5571/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2421/TCT-CS về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2421/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/07/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
