Tóm tắt Công văn 3733/TCT-CS về miễn tiền thuê đất
Công văn 3733/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về điều kiện, trình tự thủ tục và nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư, đặc biệt là trong giai đoạn xây dựng cơ bản.
1. Điều kiện và đối tượng được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xem xét miễn tiền thuê đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện pháp lý sau:
- Dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật đất đai.
- Đất thuê phải được sử dụng đúng mục đích được giao và nằm trong danh mục lĩnh vực, địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định.
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thực tế được xác định dựa trên tiến độ của dự án đã được phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
2. Nguyên tắc áp dụng và thẩm quyền quyết định
Công văn hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc phối hợp và thẩm quyền xử lý của cơ quan thuế các cấp:
- Nguyên tắc nộp hồ sơ: Người thuê đất có nghĩa vụ chủ động lập và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất kèm theo các tài liệu chứng minh quyền thụ hưởng ưu đãi gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thẩm quyền xác định: Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển sang, kết hợp với hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp để ban hành quyết định miễn tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp trong hồ sơ đề nghị miễn thuế.
3. Hướng dẫn xử lý các trường hợp vướng mắc cụ thể
Tổng cục Thuế đưa ra các giải pháp tháo gỡ đối với một số tình huống phát sinh trong thực tế triển khai dự án:
- Trường hợp dự án chậm tiến độ xây dựng cơ bản do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, giải phóng mặt bằng chậm) phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm cơ sở xem xét thời gian miễn thuế phù hợp.
- Đối với diện tích đất sử dụng đa mục đích hoặc có phần diện tích không thuộc đối tượng ưu đãi, cơ quan thuế thực hiện phân bổ và tính tiền thuê đất riêng biệt đối với phần diện tích không được miễn theo quy định.
- Xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng chính sách ưu đãi để giữ đất, chậm đưa đất vào sử dụng hoặc sử dụng đất sai mục đích bằng biện pháp truy thu tiền thuê đất và xử phạt vi phạm hành chính.
4. Khuyến nghị và lưu ý đối với người nộp thuế
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tránh các rủi ro pháp lý về thuế, các tổ chức, cá nhân thuê đất cần lưu ý:
- Khẩn trương hoàn thiện thủ tục xin miễn, giảm tiền thuê đất ngay sau khi nhận bàn giao đất trên thực địa và có giấy phép xây dựng.
- Lưu trữ đầy đủ các hóa đơn, chứng từ, biên bản nghiệm thu giai đoạn xây dựng để chứng minh thời gian xây dựng cơ bản thực tế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn mới của Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính để áp dụng đúng các chính sách ưu đãi thuế đất đai hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3733/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 09 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 11569/CT-THNVDT ngày 12/07/2010 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc miễn tiền thuê đất của Công ty TNHH đầu tư và phát triển hạ tầng Nam Đức. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
+ Tại Khoản 2 Điều 7 quy định:
“2. Tiền thuê đất, thuê mặt nước được thu kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất, mặt nước trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước thì thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thời điểm bàn giao đất, mặt nước”.
+ Khoản 1, Khoản 4, Khoản 5 Điều 13 quy định:
“1. Đất thuê, mặt nước thuê để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được thực hiện theo từng dự án đầu tư.
…
4. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được thuê và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.
5. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cao hơn quy định của Nghị định này thì được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này của thời hạn ưu đãi còn lại”.
- Theo quy định tại mục VI Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
“I. Nguyên tắc miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP; khoản 5 được hướng dẫn cụ thể như sau:
1- Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng mức ưu đãi thấp hơn (miễn, giảm thấp hơn) quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì mức miễn, giảm được thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP cho thời hạn miễn, giảm còn lại. Thời hạn miễn giảm còn lại tính theo thời gian quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP trừ đi thời gian đã được miễn, giảm trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi là dự án đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư/đã được ghi tại Giấy phép đầu tư hoặc đã được cơ quan thuế ra quyết định miễn/giảm theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Trường hợp ngày bắt đầu tính tiền thuê đất trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, nhưng từ ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người thuê đất mới làm thủ tục xin miễn, giảm thì áp dụng quy định về miễn, giảm và các quy định khác theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP”.
- Theo quy định tại Khoản 3 Điều 22 và điểm 19 mục V phần A Phụ lục I về Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư:
“3- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục A ban hành kèm theo Nghị định này được hưởng ưu đãi đầu tư như dự án đầu tư thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục B ban hành kèm theo Nghị định này”;
“19- Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án quan trọng do Thủ tướng Chính phủ quyết định”.
Căn cứ hồ sơ kèm theo công văn số 11569/CT-THNVDT ngày 12/7/2010 của Cục Thuế thành phố Hà Nội thì Công ty TNHH Đầu tư và phát triển hạ tầng Nam Đức được UBND tỉnh Vĩnh Phúc cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc theo các quyết định: Quyết định số 2956/QĐ-UBND ngày 28/9/2005, Quyết định số 203/QĐ-UBND ngày 24/01/2007; Quyết định số 682/QĐ-UBND ngày 02/03/2007; Công ty được UBND tỉnh Vĩnh Phúc cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 3454/CNƯĐĐT ngày 08/11/2005, trong đó quy định: “Công ty được miễn tiền thuê đất trong vòng 6 năm đối với diện tích đất giao cho thuê đất theo Quyết định số 2956/QĐ-UBND ngày 28/9/2005 của UBND tỉnh”.
Ngày 11/5/2010, Công ty TNHH Đầu tư và phát triển hạ tầng Nam Đức có văn bản đề nghị miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất được UBND tỉnh Vĩnh Phúc cho thuê theo Quyết định số 203/QĐ-UBND ngày 24/01/2007; Quyết định số 682/QĐ-UBND ngày 02/03/2007.
Căn cứ các quy định trên thì diện tích đất do Công ty TNHH Đầu tư và phát triển hạ tầng Nam Đức thuê để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc theo Quyết định số 203/QĐ-UBND ngày 24/01/2007, Quyết định số 682/QĐ-UBND ngày 02/03/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc là đất được nhà nước cho thuê sau ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và Nghị định số 108/2006/NĐ-CP đã có hiệu lực thi hành nên thuộc diện được miễn tiền thuê đất áp dụng đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 3454/CNƯĐĐT ngày 08/11/2005 chỉ áp dụng khi giải quyết miễn giảm tiền thuê đất đối với diện tích đất được UBND tỉnh Vĩnh Phúc cho thuê theo Quyết định số 2956/QĐ-UBND ngày 28/9/2005 của UBND tỉnh. Thời gian được miễn tiền thuê đất tính từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động. Trường hợp Công ty được nhà nước cho thuê đất nhưng không phải đầu tư xây dựng mà thực hiện cho doanh nghiệp thứ cấp thuê lại đất cùng với thời điểm được bàn giao đất trên thực địa thì thời gian được miễn tiền thuê đất xác định từ ngày Công ty được bàn giao đất thực tế
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết, Đề nghị Cục Thuế kiểm tra hồ sơ, giải quyết cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2421/TCT-CS về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1170/TCT-CS miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3733/TCT-CS về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3733/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
