Công văn 1769/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế, tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn tiền thuê đất, đặc biệt là trong thời gian xây dựng cơ bản của các dự án đầu tư.
Nguyên tắc và điều kiện áp dụng miễn tiền thuê đất
Văn bản làm rõ các nguyên tắc cốt lõi khi xem xét và quyết định miễn tiền thuê đất cho các chủ đầu tư dự án:
- Thời gian miễn tối đa: Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được áp dụng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Điều kiện thực tế: Dự án phải được triển khai xây dựng thực tế trên diện tích đất được thuê. Cơ quan thuế sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng địa phương (như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng) để kiểm tra, xác định thời gian xây dựng cơ bản thực tế làm cơ sở quyết định miễn thuế.
- Đối tượng thụ hưởng: Áp dụng đối với các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật đất đai.
Hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp, người nộp thuế cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hồ sơ và trình tự thực hiện:
- Thành phần hồ sơ bắt buộc: Người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất, Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất, Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định và Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải cấp phép).
- Thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ: Hồ sơ phải được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế) trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận bàn giao đất thực tế.
- Hệ quả của việc chậm nộp hồ sơ: Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định pháp luật từng thời kỳ.
Hướng dẫn xử lý các vướng mắc cụ thể tại địa phương
Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo cụ thể nhằm thống nhất cách áp dụng pháp luật tại các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
- Xác định nghĩa vụ tài chính tạm tính: Trong thời gian dự án đang thực hiện thủ tục xem xét miễn tiền thuê đất, người nộp thuế vẫn phải thực hiện nghĩa vụ kê khai theo quy định. Sau khi có quyết định miễn chính thức, cơ quan thuế sẽ thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả số tiền thuế đã nộp thừa.
- Sự phối hợp liên ngành: Khuyến khích sự chủ động phối hợp giữa cơ quan thuế và các sở, ban, ngành địa phương nhằm rút ngắn thời gian thẩm định thực tế, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo chống thất thu ngân sách nhà nước.
Công văn 1769/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nhanh chóng triển khai dự án, đồng thời đảm bảo tính nghiêm minh, thống nhất trong việc thực thi pháp luật về thuế và đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1769/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đăk Lăk.
Trả lời công văn số 1258/CT-THNVDT ngày 15/4/2010 của Cục Thuế tỉnh Đăk Lăk về miễn tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với: "Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn."
Tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước xác định nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước: "Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng thuê và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp."
Tại khoản 12 Điều 8 Luật Đất đai 2003 quy định về thu hồi đất khi: "Đất được Nhà nước giao, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép."
Căn cứ vào các quy định trên, trường hợp dự án của Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 13 và khoản 1 Điều 14 Nghị định 142/2005/NĐ-CP thì được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án. Trường hợp Công ty sử dụng đất không đúng tiến độ quy định thì Cục Thuế có văn bản báo cáo UBND tỉnh Đăk Lăk xem xét thu hồi đất theo quy định tại khoản 12 Điều 38 Luật Đất đai hoặc cho phép Công ty điều chỉnh tiến độ sử dụng đất theo thẩm quyền.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đăk Lăk biết; đề nghị Cục Thuế thực hiện đúng theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thu tiền thuê đất và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 1769/TCT-CS về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1769/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/05/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
