Công văn 2421/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các mặt hàng thuộc danh mục thức ăn chăn nuôi. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong bối cảnh chuyển giao chính sách thuế theo quy định pháp luật mới.
Căn cứ pháp lý và bối cảnh ban hành
Công văn được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật cốt lõi về thuế áp dụng tại thời điểm năm 2015, bao gồm:
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015).
- Nghị định số 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
- Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế.
Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với thức ăn chăn nuôi
Nội dung cốt lõi của Công văn 2421/CT-TTHT tập trung làm rõ sự thay đổi về đối tượng chịu thuế đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi:
- Chuyển đổi nhóm đối tượng thuế: Các mặt hàng thức ăn dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác (bao gồm cả các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm...) được chuyển từ nhóm chịu thuế suất thuế GTGT 5% sang nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Phạm vi áp dụng đồng bộ: Quy định không chịu thuế GTGT đối với thức ăn chăn nuôi được áp dụng thống nhất ở tất cả các khâu, bao gồm khâu nhập khẩu, khâu sản xuất, gia công và khâu kinh doanh thương mại bán ra thị trường.
- Xác định danh mục sản phẩm: Các sản phẩm được áp dụng chính sách này phải thuộc danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố.
Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế đối với doanh nghiệp
Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh đưa ra hướng dẫn cụ thể cho các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghiệp vụ kế toán và khai thuế:
- Cách thức lập hóa đơn GTGT: Khi xuất hóa đơn cho các mặt hàng thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, tại dòng chỉ tiêu "Thuế suất thuế GTGT" trên hóa đơn, người bán phải gạch chéo (/) hoặc ghi rõ là "không chịu thuế". Chỉ tiêu "Tiền thuế GTGT" cũng thực hiện gạch chéo hoặc để trống.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế đầu vào: Do sản phẩm đầu ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh mặt hàng thức ăn chăn nuôi sẽ không được kê khai, khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Tác động thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 2421/CT-TTHT đã mang lại những tác động tích cực và đồng bộ cho thị trường:
- Giúp các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh có cơ sở pháp lý rõ ràng để xuất hóa đơn và kê khai thuế chính xác, tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Góp phần giảm chi phí thuế gián thu trong chuỗi cung ứng nông nghiệp, hỗ trợ giảm giá thành thức ăn chăn nuôi đầu vào cho người nông dân và các trang trại chăn nuôi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2421/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Doanh Nghiệp Tư Nhân Sản Xuất - Thương Mại Tuấn Thành
Địa chỉ: 287 Hiền Vương, Phường Phú Thạnh, Quận Tân phú Mã số thuế: 0304076000
Trả lời văn thư số 02/TT-GTGT.2015 ngày 13/02/2015 của Doanh nghiệp về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 của Quốc hội ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015):
“Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13.
1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:
“3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;”.
Căn cứ Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi;
Căn cứ Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi:
“Điều 5. Công nhận thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam:
1. Thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam là thức ăn chăn nuôi được Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi công nhận đủ điều kiện lưu hành tại Việt Nam sau khi đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận. Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi có trách nhiệm định kỳ hàng tháng tổng hợp, công bố Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam và đăng tải trên website của Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để các tổ chức, cá nhân có liên quan truy cập, thực hiện.
...”.
Căn cứ công văn số 222/TCT-CS ngày 20/01/2015 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về thuế GTGT đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi,
Kể từ ngày 01/01/2015, mặt hàng bột cá, mỡ cá (sản phẩm đã qua chế biến) nếu thuộc Danh mục thức ăn chăn nuôi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố theo Nghị định số 08/2010/NĐ-CP, Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp không thuộc danh mục thức ăn chăn nuôi được công bố thì phải chịu thuế GTGT, áp dụng thuế suất theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Doanh nghiệp biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2753/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của thực phẩm tươi sống, sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1535/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1538/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9764/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 12948/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng Mặt hàng bã men bia sấy khô do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 14356/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với thức ăn chăn nuôi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 4333/CTTPHCM-TTHT năm 2022 cách trình bày dòng thuế suất trên hóa đơn của mặt hàng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
- 3Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 4Công văn 2753/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của thực phẩm tươi sống, sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Công văn 222/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1535/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 1538/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 9764/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 12948/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng Mặt hàng bã men bia sấy khô do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 14356/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với thức ăn chăn nuôi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 4333/CTTPHCM-TTHT năm 2022 cách trình bày dòng thuế suất trên hóa đơn của mặt hàng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2421/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thuộc danh mục thức ăn chăn nuôi do Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2421/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/03/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
