Giới thiệu về Công văn 2407/TCT-CS năm 2019
Công văn 2407/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển giao công nghệ. Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định đối tượng chịu thuế và áp dụng ưu đãi thuế đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ.
- Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Theo hướng dẫn tại Công văn 2407/TCT-CS và các văn bản pháp luật liên quan về thuế GTGT, hoạt động chuyển giao công nghệ được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Cụ thể:
- Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu công nghệ hoặc quyền sử dụng công nghệ.
- Phần mềm máy tính và dịch vụ phần mềm đi kèm (nếu có) cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định hiện hành.
- Quy định này nhằm khuyến khích hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.
- Điều kiện để hoạt động chuyển giao công nghệ không chịu thuế GTGT
Để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT, các đơn vị thực hiện chuyển giao công nghệ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:
- Phải có hợp đồng chuyển giao công nghệ được lập bằng văn bản phù hợp với quy định của Luật Chuyển giao công nghệ và Bộ luật Dân sự.
- Hợp đồng phải thể hiện rõ nội dung công nghệ được chuyển giao, quyền và nghĩa vụ của các bên, và giá trị chuyển giao.
- Trong trường hợp pháp luật yêu cầu phải đăng ký hoặc phê duyệt hoạt động chuyển giao công nghệ tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (như Bộ Khoa học và Công nghệ), doanh nghiệp phải xuất trình được giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.
- Nguyên tắc phân bổ và tính thuế đối với các dịch vụ đi kèm
Trong thực tế, các hợp đồng chuyển giao công nghệ thường đi kèm với các dịch vụ hỗ trợ khác. Công văn hướng dẫn cách xử lý thuế đối với các trường hợp này như sau:
- Nếu hợp đồng bao gồm cả chuyển giao công nghệ (không chịu thuế GTGT) và các dịch vụ, máy móc thiết bị đi kèm (chịu thuế GTGT), doanh nghiệp phải tách riêng giá trị của từng phần hành.
- Phần giá trị chuyển giao công nghệ sẽ áp dụng đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Phần giá trị dịch vụ hỗ trợ, đào tạo, lắp đặt hoặc cung cấp máy móc thiết bị đi kèm phải chịu thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ đó (thông thường là 10%).
- Trường hợp không tách riêng được giá trị, toàn bộ giá trị hợp đồng có thể bị áp mức thuế suất cao nhất của dịch vụ đi kèm hoặc tính thuế GTGT trên toàn bộ giá trị theo quy định của cơ quan thuế.
- Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc lập hóa đơn và kê khai thuế đối với hoạt động này nhằm đảm bảo tính thống nhất:
- Khi lập hóa đơn GTGT cho hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc đối tượng không chịu thuế, trên hóa đơn dòng thuế suất và tiền thuế GTGT phải gạch chéo hoặc ghi rõ là không chịu thuế (KCT).
- Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động chuyển giao công nghệ (không chịu thuế GTGT) sẽ không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2407/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty Luật hợp danh VN CONSULT.
(22 Láng Hạ, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 3522/VPCP-ĐMDN ngày 02/5/2019 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty Luật hợp danh VN CONSULT hỏi về thuế GTGT đối với hoạt động chuyển giao công nghệ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Khoản 10 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“10. Trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Khoản 21 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng mà có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế giá trị gia tăng được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị”.
Theo quy định tại Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị”.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, về nguyên tắc hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Đề nghị đơn vị trình bày cụ thể kèm tài liên có liên quan và liên hệ với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn cụ thể theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty Luật hợp danh VN CONSULT được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1294/TCT-QLN về nợ thuế của Công ty giám định và chuyển giao công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2422/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có chức năng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực thú y do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4287/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế khoản thuế nhà thầu đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2119/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 531/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3439/TCT-KK năm 2020 về vướng mắc hoàn thuế với trường hợp chuyển giao công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Công văn 1294/TCT-QLN về nợ thuế của Công ty giám định và chuyển giao công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2422/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có chức năng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực thú y do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 6Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4287/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế khoản thuế nhà thầu đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Luật Chuyển giao công nghệ 2017
- 9Công văn 2119/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 531/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3439/TCT-KK năm 2020 về vướng mắc hoàn thuế với trường hợp chuyển giao công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2407/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển giao công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2407/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/06/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
